Giới thiệu chung về Quyết định 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Văn bản này thiết lập lộ trình điều chỉnh giá nước cụ thể qua các giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung cấp nước trong việc bảo đảm chất lượng dịch vụ và hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.
1. Đơn giá và lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt đô thị (Điều 1)
Đơn giá này áp dụng cho các hộ dân cư (giá bán lẻ) bao gồm hộ gia đình, hộ và cá nhân ở nhà tập thể, người thuê nhà trọ lẻ hàng tháng, cán bộ công nhân viên, và công nhân tại các khu, cụm công nghiệp. Giá nước được tính lũy tiến theo mức tiêu thụ và điều chỉnh theo lộ trình ba giai đoạn:
- Giai đoạn từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015:
- Mức tiêu thụ từ 1 - 10 m3/hộ/tháng: 6.200 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 11 - 20 m3/hộ/tháng: 8.200 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 21 - 30 m3/hộ/tháng: 9.600 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ trên 30 m3/hộ/tháng: 10.800 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016:
- Mức tiêu thụ từ 1 - 10 m3/hộ/tháng: 6.800 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 11 - 20 m3/hộ/tháng: 9.000 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 21 - 30 m3/hộ/tháng: 10.500 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ trên 30 m3/hộ/tháng: 11.800 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017:
- Mức tiêu thụ từ 1 - 10 m3/hộ/tháng: 7.600 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 11 - 20 m3/hộ/tháng: 9.800 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 21 - 30 m3/hộ/tháng: 11.500 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ trên 30 m3/hộ/tháng: 13.000 đồng/m3.
Lưu ý về thuế và phí: Đơn giá nước sinh hoạt đô thị nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) là 5% và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10%.
2. Đơn giá và lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt nông thôn (Điều 2)
Đơn giá áp dụng đối với nước sạch do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước nông thôn Tiền Giang cung cấp, được phân chia theo nguồn khai thác và công nghệ xử lý:
- Nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu không qua xử lý:
- Giai đoạn từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015: 6.700 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016: 7.200 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017: 7.700 đồng/m3.
- Nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu có qua xử lý, khai thác từ nguồn nước mặt và các trạm mua nước nguồn BOO:
- Giai đoạn từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015: 8.600 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016: 9.200 đồng/m3.
- Giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017: 9.800 đồng/m3.
Lưu ý về thuế và phí: Đơn giá nước sinh hoạt nông thôn nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) là 5%, nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Quy định đối với các trường hợp đặc biệt tại khu vực nông thôn:
- Trạm cấp nước chưa đạt chuẩn: Đối với các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước sinh hoạt, đơn giá tiêu thụ sẽ áp dụng theo mức giá cũ tại Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009. Khi trạm cấp nước đạt chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng mức giá mới theo quy định tại Quyết định này.
- Đơn vị cấp nước ngoài công lập: Các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sạch nông thôn được phép áp dụng mức giá tiêu thụ nước sạch tối đa bằng với mức giá quy định cho Công ty TNHH MTV Cấp nước nông thôn Tiền Giang. Liên ngành gồm Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị này thực hiện.
3. Cơ chế điều chỉnh giá và quản lý chất lượng nước (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
- Đề xuất điều chỉnh giá trong năm 2017: Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong năm 2017, liên ngành gồm Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt phù hợp để áp dụng từ kỳ hóa đơn tháng 10/2017.
- Bảo đảm và kiểm tra chất lượng nước: Các đơn vị cung cấp nước sạch (bao gồm Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang, Công ty TNHH MTV Cấp nước nông thôn Tiền Giang, các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác) phải bảo đảm chất lượng nước đạt tiêu chuẩn cho phép. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành chức năng tổ chức kiểm tra định kỳ chất lượng nước và mức thu tối thiểu 2 lần/năm.
- Quản lý tỷ lệ hao hụt nước: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị cung cấp nước xác định tỷ lệ hao hụt nước cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước nông thôn Tiền Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2014/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 27 tháng 8 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Xây dựng - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 14/TTrLN-STC-SXD-SNN&PTNT ngày 18/8/2014, Báo cáo thẩm định số 175/BC-STP ngày 07/8/2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
- Mức tiêu thụ từ 1 - 10 m3/hộ/tháng: 6.200 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 11 - 20 m3/hộ/tháng: 8.200 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 21 - 30 m3/hộ/tháng: 9.600 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ trên 30 m3/hộ/tháng: 10.800 đồng/m3.
2. Lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị qua các năm như sau:
| Kỳ hóa đơn
Đơn giá | Từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015 | Từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016 | Từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017 |
| (đồng/m3) | (đồng/m3) | (đồng/m3) | |
| Mức tiêu thụ từ 1 - 10 m3/hộ/tháng | 6.200 | 6.800 | 7.600 |
| Mức tiêu thụ từ 11 - 20 m3/hộ/tháng | 8.200 | 9.000 | 9.800 |
| Mức tiêu thụ từ 21 - 30 m3/hộ/tháng | 9.600 | 10.500 | 11.500 |
| Trên 30 m3/hộ/tháng | 10.800 | 11.800 | 13.000 |
3. Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị giá tăng là 5%, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là 10%.
a) Đơn giá nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu không qua xử lý: 6.700 đồng/m3.
b) Đơn giá nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu có qua xử lý, khai thác từ nguồn nước mặt và các trạm mua nước nguồn BOO: 8.600 đồng/m3.
| Kỳ hóa đơn Đơn giá | Từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015 | Từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016 | Từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017 |
| (đồng/m3) | (đồng/m3) | (đồng/m3) | |
| Đơn giá nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu không qua xử lý | 6.700 | 7.200 | 7.700 |
| Đơn giá nước sinh hoạt nông thôn khai thác từ nguồn nước ngầm tầng sâu có qua xử lý, khai thác từ nguồn nước mặt và các trạm mua nước nguồn BOO | 8.600 | 9.200 | 9.800 |
3. Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng là 5% (không gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải).
4. Đối với các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn không đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước sinh hoạt thì áp dụng đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Khi trạm cấp nước đạt chuẩn được cấp thẩm quyền kiểm tra xác nhận thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở được áp dụng giá nước theo quy định tại Điều này.
5. Các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sạch nông thôn được áp dụng mức giá tiêu thụ nước sạch tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Giao Liên ngành Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sạch nông thôn thực hiện.
Điều 3. Trong năm 2017, tùy tình hình thực tế, Liên ngành Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho phù hợp và áp dụng từ kỳ hóa đơn tháng 10/2017.
Điều 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Tiền Giang, Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước nông thôn Tiền Giang, các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sạch phải đảm bảo chất lượng nước sạch đạt tiêu chuẩn cho phép. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra chất lượng, mức thu nước sạch sinh hoạt, tối thiểu 2 lần/năm.
Điều 5. Giao Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh xác định tỷ lệ nước hao hụt cụ thể theo quy định nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Tiền Giang, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước nông thôn Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật giá 2012
- 6 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 1; Khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 1; khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về điều chỉnh giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất và cung cấp
- 3 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 2946/QĐ-UBND năm 2012 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5 Quyết định 30/2005/QĐ-UB quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất, quản lý, cung cấp tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 9 Quyết định 102/2014/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 03/2003/QĐ-UB về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 11 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phước Vĩnh Lộc, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
- 12 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 13 Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2010 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa
- 14 Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2015 về bãi bỏ Quyết định 1669/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh của Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và Quyết định 392/QĐ-UBND áp dụng giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 15 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 16 Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 17 Quyết định 2351/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 18 Quyết định 2818/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 19 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 20 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 1; Khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 1; khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về điều chỉnh giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật giá 2012
- 6 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất và cung cấp
- 8 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 9 Quyết định 2946/QĐ-UBND năm 2012 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 10 Quyết định 30/2005/QĐ-UB quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất, quản lý, cung cấp tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 14 Quyết định 102/2014/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 03/2003/QĐ-UB về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 16 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phước Vĩnh Lộc, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
- 17 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 18 Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2010 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa
- 19 Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2015 về bãi bỏ Quyết định 1669/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh của Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và Quyết định 392/QĐ-UBND áp dụng giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 20 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 21 Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 22 Quyết định 2351/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 23 Quyết định 2818/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 24 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định