Tóm tắt Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2012 về quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2012 ban hành Quy định về quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Ninh nhằm cụ thể hóa các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng, đảm bảo việc sử dụng quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Ninh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua Khen thưởng (Sở Nội vụ), Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Các nội dung chi từ Quỹ Thi đua khen thưởng
Quỹ Thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Ninh được sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Chi in ấn và sản xuất hiện vật khen thưởng: Bao gồm chi phí in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua; làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, khung bằng khen, hộp đựng kỷ niệm chương, huy hiệu.
- Chi tiền thưởng và tặng phẩm: Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm, hộp đựng tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định khen thưởng hoặc công nhận danh hiệu thi đua. Đối với các cá nhân, tập thể thuộc Tỉnh được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Nước khen tặng, tiền thưởng sẽ được hạch toán chi thành một mục riêng.
- Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Tổng mức chi cho nội dung này không được vượt quá 20% tổng Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh, bao gồm các khoản chi:
- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp.
- Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tổ chức hội thảo khoa học, tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
- Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi của Tỉnh; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối Trung ương; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng.
- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua.
- Mức chi thi đua, khen thưởng
- Mức chi tiền thưởng: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
- Chi in ấn và làm hiện vật khen thưởng: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng thực tế ký kết với đơn vị sản xuất (giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua, kỷ niệm chương, huy hiệu, khung bằng khen, hộp đựng...).
- Chi công tác phí và tổ chức hội nghị: Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua cụm, khối Trung ương; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh, Hội đồng Khoa học, sáng kiến Tỉnh. Các khoản chi này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh.
- Chi phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Khoa học, sáng kiến Tỉnh
Quy định xác định rõ mức chi bồi dưỡng và chi phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các Hội đồng như sau:
- Chế độ chi bồi dưỡng đối với đại biểu tham gia các kỳ họp của Hội đồng:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/cuộc họp.
- Thành viên, thư ký Hội đồng: 150.000 đồng/người/cuộc họp.
- Cán bộ phục vụ: 100.000 đồng/người/cuộc họp.
- Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/cuộc họp.
- Chi phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát của Hội đồng: Ngoài chế độ thanh toán công tác phí hiện hành, các khoản chi phục vụ công tác kiểm tra, giám sát bao gồm chi xây dựng kế hoạch, nội dung, hội họp, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả giám sát, chi bồi dưỡng những người tham gia kiểm tra, giám sát và phục vụ các chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng với định mức cụ thể:
- Chi xây dựng nội dung kiểm tra, giám sát; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát; kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện: 1.000.000 đồng/cuộc kiểm tra, giám sát.
- Chi xây dựng và hoàn chỉnh báo cáo kiểm tra, giám sát: 1.500.000 đồng/báo cáo.
- Chi bồi dưỡng thành viên Đoàn kiểm tra, giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Chi tổ chức các cuộc họp đoàn kiểm tra, giám sát (tối đa không quá 01 cuộc họp/đoàn): 100.000 đồng/người.
- Lập dự toán, chấp hành và quyết toán Quỹ Thi đua khen thưởng
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng phải thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Niên độ quyết toán: Việc trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ Thi đua khen thưởng năm nào thì phải được quyết toán vào niên độ ngân sách của chính năm đó.
- Báo cáo quyết toán: Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng và tổng hợp đầy đủ trong báo cáo quyết toán năm của đơn vị theo quy định hiện hành.
- Xử lý số dư cuối năm: Cuối năm, nếu Quỹ Thi đua khen thưởng còn dư và không sử dụng hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.
- Tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của các địa phương, đơn vị: Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh căn cứ vào quy định này để cụ thể hóa thành quy định riêng của Ngành, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp mình cho phù hợp với tình hình thực tế để triển khai thực hiện.
- Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng Tỉnh: Giao Ban Thi đua - Khen thưởng Tỉnh chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Ngành, địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện tốt quy định này; đồng thời thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2875/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/4/2005; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 1570/SNV-TĐKT ngày 10/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
Quy chế này quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh.
Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh được lập để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua và phục vụ công tác khen thưởng trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng.
1. Quỹ Thi đua khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch. Nghiêm cấm sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng vào mục đích khác.
2. Nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ vào số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.
Việc trích dự toán ngân sách để lập Quỹ Thi đua khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó.
Chương II
LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 3. Nguồn và mức trích quỹ.
Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức trích tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên được giao của Tỉnh và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.
Trên cơ sở quy định của pháp luật; kết quả thực hiện Quỹ Thi đua khen thưởng năm trước và tình hình thực tiễn của Tỉnh trong năm kế hoạch, Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Tỉnh) xây dựng dự trù kinh phí thi đua, khen thưởng và gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt trong kế hoạch dự toán giao ngân sách hàng năm ngay từ đầu năm kế hoạch.
Điều 4. Quản lý Quỹ Thi đua khen thưởng.
Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh được giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng Tỉnh quản lý và thực hiện nhiệm vụ chi theo quy định của Trung ương và của Tỉnh.
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng) quyết định nội dung chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua từ nguồn được trích 20% trong tổng Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 5. Nội dung chi.
1. Chi cho in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, khung bằng khen, hộp đựng kỷ niệm chương, huy hiệu;
2. Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm, hộp đựng tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định khen thưởng hoặc công nhận danh hiệu thi đua.
Chi tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể thuộc Tỉnh được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen tặng và hạch toán chi thành mục riêng.
3. Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Tổng chi không quá 20% tổng Quỹ Thi đua khen thưởng của Tỉnh, để chi cho các nhiệm vụ:
- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng;
- Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tổ chức hội thảo khoa học, tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
- Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi của Tỉnh; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối Trung ương; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng.
- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua.
Điều 6. Mức chi thi đua, khen thưởng.
1. Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
2. Chi cho in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, khung bằng khen, hộp đựng kỷ niệm chương, huy hiệu hoặc tặng phẩm lưu niệm theo hợp đồng với đơn vị sản xuất.
3. Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua cụm, khối Trung ương; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh, Hội đồng Khoa học, sáng kiến Tỉnh theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh.
Điều 7. Một số khoản chi phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Khoa học, sáng kiến của Tỉnh (Hội đồng).
1. Chế độ chi bồi dưỡng đối với đại biểu tham gia các kỳ họp của Hội đồng:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/cuộc họp.
- Thành viên, thư ký Hội đồng: 150.000 đồng/người/cuộc họp.
- Cán bộ phục vụ: 100.000 đồng/người/cuộc họp.
- Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/cuộc họp.
2. Chi phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát của Hội đồng:
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí hiện hành, việc chi phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng bao gồm: Chi xây dựng kế hoạch, nội dung, hội họp, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả giám sát, chi bồi dưỡng những người tham gia kiểm tra, giám sát và phục vụ các chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng như sau:
a) Chi phục vụ công tác xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng nội dung kiểm tra, giám sát; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát; kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện: 1.000.000 đồng/cuộc kiểm tra, giám sát.
- Chi xây dựng và hoàn chỉnh báo cáo kiểm tra, giám sát: 1.500.000 đồng/báo cáo.
b) Chi bồi dưỡng thành viên Đoàn kiểm tra, giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
c) Chi tổ chức các cuộc họp đoàn kiểm tra, giám sát (tối đa không quá 01 cuộc họp/đoàn): 100.000 đồng/người.
Điều 8. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán Quỹ Thi đua khen thưởng.
1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Việc trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ Thi đua khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó.
3. Hàng năm, phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ Thi đua khen thưởng và tổng hợp trong báo cáo quyết toán năm của đơn vị theo quy định hiện hành.
4. Cuối năm Quỹ Thi đua khen thưởng còn dư không sử dụng hết được chuyển năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh căn cứ quy định này cụ thể hóa thành quy định của Ngành, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp cho phù hợp để thực hiện.
Giao Ban Thi đua - Khen thưởng Tỉnh chủ trì phối hợp với các Ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện tốt quy định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh./.
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 5 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 76/2012/NQ- HĐND về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 6726/QĐ-UBND năm 2014 về thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Kế toán 2003
- 4 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 7 Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 76/2012/NQ- HĐND về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 6726/QĐ-UBND năm 2014 về thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội