Tóm tắt Quyết định 6726/QĐ-UBND năm 2014 về thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội
Quyết định 6726/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý và tài chính vững chắc cho việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện công tác khen thưởng trên địa bàn thủ đô Hà Nội. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Thành lập và cơ quan quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Quyết định chính thức thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội. Mục tiêu hoạt động của Quỹ là nhằm tổ chức, thúc đẩy các phong trào thi đua và phục vụ công tác khen thưởng của thành phố Hà Nội. Về mặt quản lý hành chính:
- Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội được giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ trực tiếp quản lý và điều hành.
- Sự phân cấp này giúp đảm bảo tính chuyên môn hóa, giúp cơ quan chuyên trách về thi đua, khen thưởng chủ động trong việc sử dụng nguồn lực tài chính phục vụ các hoạt động thi đua cấp thành phố.
2. Các nguồn hình thành Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Để đảm bảo nguồn lực tài chính dồi dào và bền vững, Quỹ được hình thành từ hai nhóm nguồn vốn chính bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Đây là nguồn kinh phí chủ đạo được cấp từ ngân sách thành phố Hà Nội theo kế hoạch hàng năm.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: Bao gồm đóng góp từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, sự đóng góp tự nguyện, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài, cùng các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng
Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội được giao trọng trách trực tiếp điều hành Quỹ với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công tác tham mưu: Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý và sử dụng Quỹ đúng mục đích, đảm bảo tính hiệu quả, công khai và minh bạch trong công tác thi đua, khen thưởng.
- Quản lý tài khoản: Thực hiện thủ tục mở tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội và trực tiếp làm chủ tài khoản của Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội.
- Bố trí nhân sự vận hành: Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tham gia quản lý và sử dụng Quỹ theo hình thức kiêm nhiệm, đảm bảo không làm phát sinh thêm biên chế hành chính.
- Xây dựng quy chế hoạt động: Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ. Quy chế này phải phù hợp với Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng, cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6726/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND;
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tại Công văn số 221/BTĐ-HCTH ngày 14/10/2014 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2801/TTr-SNV ngày 29/10/2014 về việc thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng của thành phố Hà Nội. Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội do Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ quản lý, điều hành.
Điều 2. Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội được hình thành từ các nguồn sau:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 3. Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng:
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý và sử dụng Quỹ trong công tác thi đua, khen thưởng của thành phố Hà Nội hiệu quả;
2. Có trách nhiệm mở tài khoản của Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội, và được giao là chủ tài khoản của Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội;
3. Bố trí cán bộ, công chức của Ban Thi đua - Khen thưởng để quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội theo hình thức kiêm nhiệm;
4. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội phù hợp với quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước;
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 103/2009/QĐ-UBND về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 6 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 103/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
- 8 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 1 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức trích, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 76/2012/NQ- HĐND về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND quy định tỷ lệ trích lập quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2012 quy định về quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về Quy định trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 103/2009/QĐ-UBND về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 6 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 103/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức trích, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Nghị quyết 76/2012/NQ- HĐND về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND quy định tỷ lệ trích lập quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm tỉnh Bạc Liêu
- 11 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 12 Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2012 quy định về quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ninh
- 13 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về Quy định trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An