Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2897/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững trong tầm nhìn dài hạn.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Mèo Vạc là 57.419,08 ha. Cơ cấu các nhóm đất chính được phân bổ chi tiết như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 đạt diện tích 48.766,76 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 84,93% tổng diện tích tự nhiên (tăng so với hiện trạng năm 2020 là 47.742,56 ha). Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 1.533,98 ha (chiếm 2,67%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 52,15 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 22.950,05 ha (chiếm 39,97%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 951,81 ha (chiếm 1,66%).
    • Đất rừng phòng hộ: 17.147,83 ha (chiếm 29,86%).
    • Đất rừng đặc dụng: 4.717,22 ha (chiếm 8,22%).
    • Đất rừng sản xuất: 1.441,96 ha (chiếm 2,51%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 1.021,34 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 16,12 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất nông nghiệp khác: 7,79 ha (chiếm 0,01%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 đạt diện tích 4.156,05 ha, chiếm tỷ lệ 7,24% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với hiện trạng năm 2020 là 2.433,67 ha). Các loại đất thành phần gồm:
    • Đất quốc phòng: 188,73 ha (chiếm 0,33%).
    • Đất an ninh: 4,31 ha (chiếm 0,008%).
    • Đất cụm công nghiệp: 15,30 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 240,04 ha (chiếm 0,42%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 3,51 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 98,31 ha (chiếm 0,17%).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 27,72 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.984,00 ha (chiếm 3,46%). Trong đó: Đất giao thông (1.047,05 ha); Đất thủy lợi (147,86 ha); Đất xây dựng cơ sở văn hóa (32,44 ha); Đất xây dựng cơ sở y tế (8,95 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (52,05 ha); Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (28,72 ha); Đất công trình năng lượng (578,76 ha); Đất công trình bưu chính, viễn thông (1,22 ha); Đất có di tích lịch sử - văn hóa (2,23 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (26,62 ha); Đất cơ sở tôn giáo (2,17 ha); Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (47,61 ha); Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (1,36 ha); Đất chợ (6,96 ha).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 7,01 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 147,49 ha (chiếm 0,26%).
    • Đất ở tại nông thôn: 1.025,34 ha (chiếm 1,79%).
    • Đất ở tại đô thị: 91,07 ha (chiếm 0,16%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 18,10 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,83 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,42 ha (chiếm 0,001%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 285,15 ha (chiếm 0,50%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 14,69 ha (chiếm 0,03%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 7.242,86 ha (năm 2020) xuống còn 4.496,27 ha vào năm 2030 (chiếm tỷ lệ 7,83% diện tích tự nhiên) do được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030

Quyết định xác định tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch là 1.589,77 ha. Diện tích chuyển đổi này được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Thị trấn Mèo Vạc: 143,46 ha (gồm 0,05 ha đất trồng lúa; 123,76 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1,92 ha đất trồng cây lâu năm; 17,73 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Thượng Phùng: 125,79 ha (gồm 2,39 ha đất trồng lúa; 92,18 ha đất trồng cây hàng năm khác; 10,96 ha đất trồng cây lâu năm; 20,23 ha đất rừng phòng hộ; 0,03 ha đất nuôi trồng thủy sản).
  • Xã Pải Lủng: 159,14 ha (gồm 1,11 ha đất trồng lúa; 130,23 ha đất trồng cây hàng năm khác; 3,76 ha đất trồng cây lâu năm; 21,47 ha đất rừng phòng hộ; 2,57 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Xín Cái: 166,17 ha (gồm 0,31 ha đất trồng lúa; 115,81 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,50 ha đất trồng cây lâu năm; 46,71 ha đất rừng phòng hộ; 2,84 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Pả Vi: 140,21 ha (gồm 0,21 ha đất trồng lúa; 133,07 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,25 ha đất trồng cây lâu năm; 6,61 ha đất rừng phòng hộ; 0,07 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Giàng Chu Phìn: 144,33 ha (gồm 2,01 ha đất trồng lúa; 136,26 ha đất trồng cây hàng năm khác; 6,06 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Sủng Trà: 54,70 ha (gồm 43,66 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,15 ha đất trồng cây lâu năm; 10,89 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Sủng Máng: 49,14 ha (gồm 28,69 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,01 ha đất trồng cây lâu năm; 20,44 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Sơn Vĩ: 65,17 ha (gồm 0,04 ha đất trồng lúa; 44,45 ha đất trồng cây hàng năm khác; 4,63 ha đất trồng cây lâu năm; 15,88 ha đất rừng phòng hộ; 0,17 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Tả Lủng: 63,27 ha (gồm 61,89 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,05 ha đất trồng cây lâu năm; 1,31 ha đất rừng phòng hộ; 0,02 ha đất rừng đặc dụng).
  • Xã Cán Chu Phìn: 54,60 ha (gồm 0,17 ha đất trồng lúa; 50,61 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,01 ha đất trồng cây lâu năm; 3,81 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Lũng Pù: 64,02 ha (gồm 61,12 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,08 ha đất trồng cây lâu năm; 2,82 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Lũng Chinh: 26,20 ha (gồm 0,09 ha đất trồng lúa; 25,56 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,44 ha đất trồng cây lâu năm; 0,11 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Tát Ngà: 49,43 ha (gồm 1,47 ha đất trồng lúa; 32,23 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1,29 ha đất trồng cây lâu năm; 14,15 ha đất rừng phòng hộ; 0,20 ha đất rừng đặc dụng; 0,09 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Nậm Ban: 58,28 ha (gồm 3,62 ha đất trồng lúa; 23,72 ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,22 ha đất trồng cây lâu năm; 2,79 ha đất rừng phòng hộ; 1,32 ha đất rừng đặc dụng; 24,60 ha đất rừng sản xuất).
  • Xã Khâu Vai: 77,23 ha (gồm 0,16 ha đất trồng lúa; 76,35 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,09 ha đất trồng cây lâu năm; 0,63 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Niêm Tòng: 20,35 ha (gồm 0,01 ha đất trồng lúa; 19,66 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,02 ha đất trồng cây lâu năm; 0,36 ha đất rừng phòng hộ).
  • Xã Niêm Sơn: 128,59 ha (gồm 1,91 ha đất trồng lúa; 80,32 ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,03 ha đất trồng cây lâu năm; 6,30 ha đất rừng phòng hộ; 38,03 ha đất rừng sản xuất).
  • Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích thực hiện là 11,58 ha (tập trung tại Thị trấn Mèo Vạc, các xã Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Tả Lủng và Niêm Sơn).

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2030

Để tối ưu hóa nguồn lực đất đai, huyện Mèo Vạc sẽ đưa 2.746,59 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 2.613,98 ha. Trong đó:
    • Đất rừng phòng hộ: 1.831,31 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Niêm Sơn với 965,53 ha, xã Tát Ngà với 306,26 ha, xã Niêm Tòng với 165,50 ha, xã Sơn Vĩ với 155,40 ha).
    • Đất rừng đặc dụng: 43,69 ha (tại xã Tả Lủng 17,02 ha và xã Nậm Ban 26,67 ha).
    • Đất rừng sản xuất: 738,98 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 513,98 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 132,61 ha. Được phân bổ cho các nhu cầu phát triển hạ tầng, quốc phòng, an ninh, thương mại dịch vụ, đất ở nông thôn và đô thị tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

- Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021)

Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Mèo Vạc được thực hiện thống nhất theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 30/12/2020, bao gồm các nội dung chính:

  • Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch cụ thể cho từng mục đích sử dụng.
  • Xác định kế hoạch thu hồi đất đối với các loại đất cần giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.
  • Xác định kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2021 nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả của quy hoạch.

- Trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo quy hoạch được thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật:

  • Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc:
    • Chịu trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
    • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
    • Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang:
    • Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Mèo Vạc.
    • Định kỳ tổng hợp, tham mưu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2897/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN MÈO VẠC.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của UBND huyện Mèo Vạc tại Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3971/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

57.419,08

100,00

57.419,08

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

47.742,56

83,15

48.766,76

84,93

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.547,55

2,70

1.533,98

2,67

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

52,16

0,09

52,15

0,09

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

24.295,85

42,31

22.950,05

39,97

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

980,42

1,71

951,81

1,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

15.482,90

26,96

17.147,83

29,86

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

4.562,44

7,95

4.717,22

8,22

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

854,18

1,49

1.441,96

2,51

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

674,86

1,18

1.021,34

1,78

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

16,15

0,03

16,12

0,03

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

3,07

0,01

7,79

0,01

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.433,67

4,24

4.156,05

7,24

2.1

Đất quốc phòng

CQP

44,06

0,08

188,73

0,33

2.2

Đất an ninh

CAN

0,49

0,001

4,31

0,008

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

15,30

0,03

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,92

0,002

240,04

0,42

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,51

0,001

3,51

0,01

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

56,29

0,10

98,31

0,17

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

-

27,72

0,05

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.449,70

2,52

1.984,00

3,46

 

Đất giao thông

DGT

772,22

1,34

1.047,05

1,82

 

Đất thủy lợi

DTL

101,05

0,18

147,86

0,26

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

10,66

0,02

32,44

0,06

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4,49

0,01

8,95

0,02

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

37,52

0,07

52,05

0,09

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,87

0,002

28,72

0,05

 

Đất công trình năng lượng

DNL

493,44

0,86

578,76

1,01

 

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,56

0,001

1,22

0,002

 

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

-

-

 

Đất có di tích lịch sử lịch sử - văn hóa

DDT

3,22

0,01

2,23

0,004

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,01

0,00002

26,62

0,05

 

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

-

2,17

0,004

 

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

21,04

0,04

47,61

0,08

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

-

-

-

-

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

1,36

0,002

1,36

0,002

 

Đất chợ

DCH

3,25

0,01

6,96

0,01

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

-

-

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

3,24

0,01

7,01

0,01

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,25

0,0004

147,49

0,26

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

493,24

0,86

1.025,34

1,79

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

34,56

0,06

91,07

0,16

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

12,84

0,02

18,10

0,03

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,90

0,002

4,83

0,01

2.17

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,16

0,0003

0,42

0,001

2.18

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

331,03

0,58

285,15

0,50

2.19

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

5,45

0,01

14,69

0,03

3

Đất chưa sử dụng

CSD

7.242,86

12,61

4.496,27

7,83

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Mèo Vạc

Xã Thượng Phùng

Xã Pải Lủng

Xã Xín Cái

Xã Pả Vi

Xã Giàng Chu Phìn

Xã Sủng Trà

Xã Sủng Máng

Xã Sơn Vĩ

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.589,77

143,46

125,79

159,14

166,17

140,21

144,33

54,70

49,14

65,17

1.1

Đất nồng lúa

LUA/PNN

13,56

0,05

2,39

1,11

0,31

0,21

2,01

-

-

0,04

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

0,01

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

1.279,57

123,76

92,18

130,23

115,81

133,07

136,26

43,66

28,69

44,45

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

28,41

1,92

10,96

3,76

0,50

0,25

-

0,15

0,01

4,63

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

198,30

17,73

20,23

21,47

46,71

6,61

6,06

10,89

20,44

15,88

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

1,54

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

68,37

-

-

2,57

2,84

0,07

-

-

-

0,17

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

63,25

-

-

-

0,80

0,03

-

-

-

0,11

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,03

-

0,03

-

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

11,58

0,45

0,97

2,23

1,35

1,60

4,30

-

-

-

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Tả Lủng

Xã Cán Chu Phìn

Xã Lũng Pù

Xã Lũng Chinh

Xã Tát Ngà

Xã Nậm Ban

Xã Khâu Vai

Xã Niêm Tòng

Xã Niêm Sơn

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

63,27

54,60

64,02

26,20

49,43

58,28

77,23

20,35

128,59

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

-

0,17

-

0,09

1,47

3,62

0,16

0,01

1,91

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

0,01

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

61,89

50,61

61,12

25,56

32,23

23,72

76,35

19,66

80,32

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

0,05

0,01

0,08

0,44

1,29

2,22

0,09

0,02

2,03

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

1,31

3,81

2,82

0,11

14,15

2,79

0,63

0,36

6,30

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

0,02

-

-

-

0,20

1,32

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

-

-

-

-

0,09

24,60

-

-

38,03

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,61

-

-

-

-

-

-

-

0,07

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Mèo Vạc

Xã Thượng Phùng

Xã Pải Lủng

Xã Xín Cái

Xã Pả Vi

Xã Giàng Chu Phìn

Xã Sủng Trà

Xã Sủng Máng

Xã Sơn Vĩ

 

Tổng diện tích

 

2.746,59

64,85

216,98

31,75

39,93

5,79

58,66

48,56

157,00

133,26

1

Đất nông nghiệp

NNP

2.613,98

45,00

189,95

5,00

30,00

-

40,98

46,24

155,40

131,59

1.1

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.831,31

45,00

79,50

-

-

-

-

-

155,40

66,27

1.2

Đất rừng đặc dụng

RDD

43,69

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

738,98

-

110,45

5,00

30,00

-

40,98

46,24

-

65,32

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

513,98

-

90,45

-

-

-

40,98

46,24

-

35,32

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

132,61

19,85

27,03

26,75

9,93

5,79

17,68

2,32

1,60

1,67

2.1

Đất quốc phòng

CQP

24,70

9,89

2,48

3,00

6,80

-

0,41

0,72

-

-

2.2

Đất an ninh

CAN

0,20

0,05

-

-

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

2,07

2,07

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

20,60

1,83

4,59

6,77

0,16

1,02

3,13

-

1,22

-

2.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,18

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7,03

-

-

4,49

-

-

1,50

-

-

-

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

42,11

4,31

8,93

4,35

2,15

2,46

4,86

0,53

0,38

1,67

-

Đất giao thông

DGT

18,07

0,99

4,29

1,37

0,09

0,51

2,48

-

0,30

1,02

-

Đất thủy lợi

DTL

3,85

0,08

1,64

0,75

0,06

0,28

0,88

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

5,57

0,04

1,30

1,23

1,00

1,00

1,00

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1,86

-

-

-

1,00

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

2,76

0,10

1,70

0,50

-

0,40

-

-

0,06

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

2,00

0,32

-

-

0,00

0,27

-

-

-

-

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,02

-

-

-

-

-

-

-

0,02

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

6,03

2,71

-

0,50

-

-

0,50

0,50

-

0,65

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,07

0,07

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,88

-

-

-

-

-

-

0,03

-

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,20

-

-

0,04

-

-

-

-

-

-

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

13,99

0,97

5,58

2,54

0,19

1,06

3,65

-

-

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

19,89

-

5,45

5,46

0,63

1,05

3,92

1,07

-

-

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,69

0,69

-

-

-

-

-

-

-

-

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,96

0,04

-

0,10

-

0,20

0,21

-

-

-

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Tả Lủng

Xã Cán Chu Phìn

Xã Lũng Pù

Xã Lũng Chinh

Xã Tát Ngà

Xã Nậm Ban

Xã Khâu Vai

Xã Niêm Tòng

Xã Niêm Sơn

 

Tổng diện tích

 

24,41

6,54

264,25

15,30

328,15

44,04

0,40

227,77

1.078,96

1

Đất nông nghiệp

NNP

17,02

5,00

261,50

15,00

326,26

43,16

-

227,50

1.074,38

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

-

46,36

-

306,26

1,49

-

165,50

965,53

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

17,02

-

-

-

-

26,67

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

5,00

215,14

15,00

20,00

15,00

-

62,00

108,85

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

-

210,14

-

-

-

-

12,00

78,85

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7,39

1,54

2,75

0,30

1,89

0,88

0,40

0,27

4,58

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,81

-

-

-

-

-

-

-

0,59

2.2

Đất an ninh

CAN

-

-

-

-

-

-

-

0,15

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,32

0,14

0,42

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

-

-

-

-

-

0,18

-

-

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

1,04

-

-

-

-

-

-

-

-

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3,80

0,08

1,65

0,30

1,83

0,88

0,01

0,12

3,80

-

Đất giao thông

DGT

0,95

0,05

1,51

0,30

1,27

0,66

0,01

0,11

2,16

-

Đất thủy lợi

DTL

-

0,02

0,14

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

-

-

-

-

0,18

-

-

-

0,68

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,43

0,01

-

-

-

0,00

0,00

0,01

0,96

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,57

-

-

-

0,38

0,22

-

-

-

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,85

-

-

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

-

-

-

-

-

-

-

0,16

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,42

1,12

0,68

-

0,06

-

-

-

0,03

2.11

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

0,20

-

-

-

-

0,21

-

-

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mèo Vạc.

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Mèo Vạc với các chỉ tiêu theo quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.

2. Kế hoạch thu hồi đất.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc có trách nhiệm.

- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Mèo Vạc.

- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTr.Tỉnh ủy;
- TTr.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh Hà Giang;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin-Công báo;
- CV NCTH VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (TNMT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




H
oàng Gia Long

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2897/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2897/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Hoàng Gia Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2897/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký