Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và khai thác nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong giai đoạn 10 năm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, các chỉ tiêu sử dụng đất và phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh (Diện tích và cơ cấu)

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Sông Hinh được quy hoạch ổn định ở mức 89.262,01 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 74.299,42 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 83,24% diện tích tự nhiên, giảm 2.027,41 ha so với hiện trạng năm 2020. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: Quy hoạch 2.417,09 ha (tăng 362,82 ha), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 1.854,64 ha (tăng 408,67 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: Quy hoạch 16.557,97 ha (giảm mạnh 9.711,12 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch 17.592,12 ha (tăng thêm 4.459,85 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: Quy hoạch 21.173,38 ha (tăng 225,10 ha).
    • Đất rừng sản xuất: Quy hoạch 15.522,07 ha (tăng 1.744,46 ha), trong đó diện tích đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 5.936,57 ha (giảm 680,00 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch 106,36 ha (giảm nhẹ 2,81 ha).
    • Đất nông nghiệp khác: Quy hoạch tăng mạnh lên 930,42 ha (tăng thêm 894,29 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 đạt 14.855,40 ha, chiếm tỷ lệ 16,64% diện tích tự nhiên, tăng thêm 2.522,39 ha so với năm 2020. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:
    • Đất quốc phòng: Quy hoạch 1.555,39 ha (tăng 526,26 ha).
    • Đất an ninh: Quy hoạch 4,89 ha (tăng 2,49 ha).
    • Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch 20,55 ha (tăng 17,03 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ: Quy hoạch 93,00 ha (tăng 87,88 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Quy hoạch 233,08 ha (tăng 173,43 ha).
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: Quy hoạch 31,44 ha (tăng 9,41 ha).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Quy hoạch 206,15 ha (tăng 199,71 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng: Quy hoạch 9.555,90 ha (tăng 1.182,84 ha), trong đó đất giao thông chiếm 1.489,05 ha, đất thủy lợi chiếm 989,33 ha, đất công trình năng lượng chiếm 6.794,56 ha, đất bãi thải và xử lý chất thải chiếm 18,58 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Quy hoạch 42,25 ha (tăng 33,40 ha).
    • Đất ở tại nông thôn: Quy hoạch 479,34 ha (tăng 125,53 ha).
    • Đất ở tại đô thị: Quy hoạch 232,20 ha (tăng 165,12 ha).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Quy hoạch 22,52 ha (tăng 3,46 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Quy hoạch 2.269,00 ha (giảm 41,17 ha).
    • Đất phi nông nghiệp khác: Quy hoạch 42,96 ha (tăng 38,85 ha).
  • Đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm mạnh xuống còn 107,19 ha (chỉ còn chiếm tỷ lệ 0,12%), giảm 494,98 ha so với năm 2020 do được đưa vào khai thác cho các mục đích khác nhau.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Hinh:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.472,13 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 32,04 ha (bao gồm 12,03 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 1.196,41 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 564,45 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 273,90 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 403,42 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1,91 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 506,42 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 8,30 ha.
    • Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp: 193,00 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp: 305,12 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 6,99 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng

Huyện Sông Hinh sẽ đưa tổng cộng 494,98 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 442,42 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 8,00 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 86,10 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 229,31 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 117,65 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 1,36 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 52,56 ha, bao gồm:
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: 8,35 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 38,11 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 2,85 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 1,95 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 0,89 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 0,41 ha.

Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

- Trách nhiệm triển khai thực hiện quy hoạch

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong quản lý đất đai:

  • Ủy ban nhân dân huyện Sông Hinh:
    • Tổ chức thực hiện và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền.
    • Định kỳ hàng năm lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch gửi UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên:
    • Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Sông Hinh thực hiện và công bố công khai quy hoạch sử dụng đất.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch được duyệt.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy hoạch.
  • Các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sông Hinh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 213/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN SÔNG HINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 22/TTr-STNMT ngày 19/01/2022); đề nghị của UBND huyện Sông Hinh (tại Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 29/12/2021);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:

1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2020 (ha)

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Tăng ( ), giảm (-) so với năm 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

7 = (4)-(5)

 

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

89.262,01

89.262,01

100.00

0.00

1

Đất nông nghiệp

76.326,83

74.299,42

83,24

-2.027,41

1.1

Đất trồng lúa

2.054,27

2.417,09

2,71

362,82

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

1.445,97

1.854,64

2,08

408,67

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

26.269,09

16.557,97

18,55

-9.711,12

1.3

Đất trồng cây lâu năm

13.132,27

17.592,12

19,71

4.459,85

1.4

Đất rừng phòng hộ

20.948,28

21.173,38

23,72

225,10

1.5

Đất rừng sản xuất

13.777,61

15.522,07

17,39

1.744,46

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

6.616,57

5.936,57

6,65

-680,00

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

109,17

106,36

0,12

-2,81

1.7

Đất nông nghiệp khác

36,13

930,42

1,04

894,29

2

Đất phi nông nghiệp

12.333,01

14.855,40

16,64

2.522,39

2.1

Đất quốc phòng

1.029,13

1.555,39

1,74

526,26

2.2

Đất an ninh

2,4

4,89

0,01

2,49

2.3

Đất cụm công nghiệp

3,52

20,55

0,02

17,03

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

5,12

93

0,1

87,88

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

59,65

233,08

0,26

173,43

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

22,03

31,44

0,04

9,41

2.7

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

6,44

206,15

0,23

199,71

2.8

Đất phát triển hạ tầng

8.373,06

9.555,90

10,71

1.182,84

-

Đất giao thông

971,1

1.489,05

1,67

517,95

-

Đất thuỷ lợi

544,13

989,33

1,11

445,20

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

2,58

8,49

0,01

5,91

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

4,65

6,1

0,01

1,45

-

Đất XD cơ sở giáo dục và đào tạo

63,92

73,88

0,08

9,96

-

Đất XD cơ sở thể dục thể thao

14,3

32,34

0,04

18,04

-

Đất công trình năng lượng

6.678,31

6.794,56

7,61

116,25

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

0,93

0,93

0

0,00

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

 

15

0,02

15,00

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

4,13

18,58

0,02

14,45

-

Đất cơ sở tôn giáo

3,51

3,61

0,01

0,10

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

80,74

119,3

0,13

38,56

2.9

Đất sinh hoạt cộng đồng

17,53

15,69

0,02

-1,84

2.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

8,85

42,25

0,05

33,40

2.11

Đất ở tại nông thôn

353,81

479,34

0,54

125,53

2.12

Đất ở tại đô thị

67,08

232,2

0,26

165,12

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

19,06

22,52

0,03

3,46

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

1,29

1,29

0

0

2.15

Đất cơ sở tín ngưỡng

0,63

0,63

0

0

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

2.310,17

2.269,00

2,54

-41,17

2.17

Đất có mặt nước chuyên dùng

49,15

49,15

0

0

2.18

Đất phi nông nghiệp khác

4,11

42,96

0,05

38,85

3

Đất chưa sử dụng

602,17

107,19

0,12

-494,98

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông

NNP/PNN

2.472,13

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

32,04

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

12,03

1.2

Đất trồng cây hàng năm

CHN/PNN

1.196,41

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

564,45

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

273,90

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

403,42

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

1,91

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

506,42

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

8,30

2.2

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

RPH/NKR

193,00

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

RSX/NKR

305,12

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

6,99

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích (ha)

 

Tổng cộng (1 2)

 

494,98

1

Đất nông nghiệp

NNP

442,42

1.1

Đất trồng lúa

LUA

8,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

86,10

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

229,31

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

117,65

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,36

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

52,56

2.1

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

8,35

2.2

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

38,11

2.3

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2,85

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,95

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

0,89

2.6

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,41

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Sông Hinh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

1. UBND huyện Sông Hinh:

- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Sông Hinh trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quy hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sông Hinh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Phg, Cg22.02.13.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hồ Thị Nguyên Thảo

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 213/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/01/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/01/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký