Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 29/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản cũng như phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động đấu giá, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo cơ chế tài chính minh bạch cho các tổ chức đấu giá tài sản công và tư.

- Quy định về mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí đấu giá tài sản được phân chia cụ thể dựa trên kết quả của cuộc đấu giá, bao gồm trường hợp đấu giá thành công và đấu giá không thành công:

  • Trường hợp bán tài sản thành công: Phí đấu giá được tính trên tổng giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo các hạn mức lũy tiến từng phần như sau:
    • Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 5% giá trị tài sản bán được.
    • Giá trị tài sản từ 50 triệu đến 01 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng + 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
  • Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Quy định về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Phí tham gia đấu giá tài sản được thu từ người đăng ký tham gia đấu giá, mức thu được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:

  • Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.

- Đơn vị tổ chức thu phí và đối tượng nộp phí

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm thu phí và nghĩa vụ nộp phí của các bên liên quan:

  • Đơn vị tổ chức thu phí bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn; Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, thành phố; và các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoạt động hợp pháp trên địa bàn.
  • Đối tượng nộp phí đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Quy định này ngoại trừ các trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
  • Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá tài sản: Mọi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tài sản theo quy định.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí đấu giá được phân loại theo từng loại hình đơn vị tổ chức:

  • Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện và thành phố: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động thực tế của Hội đồng. Trường hợp sau khi quyết toán vẫn còn dư thì phải nộp phần thừa vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (Sở Tư pháp): Được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thực hiện thu phí. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản phí thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại, đồng thời phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.

- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này thiết lập các mốc thời gian và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
  • Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng các cục: Thuế, Hải quan, Thi hành án dân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; các doanh nghiệp đấu giá và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2012/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN; PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 03/2012//TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí đấu giá, Phí tham gia đấu giá và Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị quyết số 91/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí đấu giá tài sản; Phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 256/TTr-STC-QLG&TS ngày 20/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí đấu giá tài sản; Phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu Phí đấu giá tài sản; Phí tham gia đấu giá tài sản

a) Phí đấu giá tài sản:

- Trường hợp bán tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 01 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Mức thu Phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

2. Đơn vị tổ chức thu phí

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, trực thuộc Sở Tư pháp;

- Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, thành phố;

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

3. Đối tượng nộp Phí

a) Phí đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp Phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

b) Phí tham gia đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền Phí thu được

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện và thành phố được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, trực thuộc Sở Tư pháp được trích để lại 90% trên số tiền Phí đấu giá tài sản và Phí tham gia đấu giá tài sản thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.

c) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản Phí đấu giá tài sản, Phí tham gia đấu giá tài sản thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Bãi bỏ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp; Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, thành phố; Giám đốc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở TT&TT, Đài PT-TH;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Website Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV UBND tỉnh;
- Lưu: VT.ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 29/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Vy Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký