Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành năm 2016 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015. Văn bản này tập trung điều chỉnh các tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, tỷ lệ khen thưởng, điều kiện nhận Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và quy trình lấy ý kiến khen thưởng trên địa bàn tỉnh.

Các trường hợp không được xét tặng danh hiệu thi đua

Quyết định bổ sung chi tiết các trường hợp loại trừ, không xét tặng danh hiệu thi đua đối với cả tập thể và cá nhân:

  • Đối với tập thể: Không đăng ký và tham gia thi đua (nộp đăng ký các chỉ tiêu thi đua kinh tế - xã hội với Trưởng Cụm, Khối thi đua sau ngày 31 tháng 3 hàng năm); tập thể mới thành lập có thời gian hoạt động chưa đủ 10 tháng tính đến thời điểm tổng kết thi đua; tổ chức Đảng bộ, chi bộ bị đánh giá, xếp loại yếu kém.
  • Đối với cá nhân: Không đăng ký và tham gia thi đua; cá nhân mới được tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ các đối tượng nghỉ theo chế độ quy định); bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (trong thời gian chưa hết thời hiệu xử lý kỷ luật); có thư phản ánh từ địa phương nơi cư trú về việc không chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc các vi phạm khác (nếu nội dung phản ánh được xác minh là đúng); đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm không đạt mức "Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ".

Quy định về tỷ lệ và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua

Quyết định sửa đổi tỷ lệ và tiêu chuẩn đối với một số danh hiệu thi đua quan trọng:

  • Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở": Khống chế số lượng cá nhân được xét tặng tối đa không quá 15% tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn "Lao động tiên tiến" của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
  • Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ": Được xét tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương; các tập thể dẫn đầu Khối, Cụm thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức; các tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động (đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên) hoặc do Chủ tịch UBND tỉnh phát động (đánh giá khi tổng kết). Số lượng tập thể đề nghị xét tặng không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn "Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh".

Tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định quy định chi tiết các tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước đối với các đối tượng khác nhau:

  • Huân chương Lao động hạng Nhất:
    • Cá nhân: Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến hiệu quả cao phạm vi toàn quốc; hoặc đã được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục lập thành tích xuất sắc phạm vi toàn quốc, đồng thời có 04 sáng kiến được công nhận áp dụng hiệu quả cấp bộ, ngành, tỉnh.
    • Công nhân: Có 07 phát minh, sáng chế, sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp đào tạo, bồi dưỡng đồng nghiệp nâng cao tay nghề.
    • Nông dân: Có phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 07 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.
    • Tập thể: Lập thành tích xuất sắc phạm vi toàn quốc; hoặc đã được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh (hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh).
  • Huân chương Lao động hạng Nhì:
    • Cá nhân: Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc sáng kiến hiệu quả cao trong bộ, ngành, địa phương; hoặc đã được tặng Huân chương Lao động hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục xuất sắc phạm vi toàn tỉnh, có 03 sáng kiến được công nhận cấp bộ, ngành, tỉnh.
    • Công nhân: Có 05 sáng kiến mang lại lợi ích và đóng góp đào tạo đồng nghiệp.
    • Nông dân: Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 05 năm trở lên và giúp đỡ nhiều hộ xóa đói giảm nghèo.
    • Tập thể: Xuất sắc phạm vi bộ, ngành, tỉnh; hoặc đã được tặng Huân chương Lao động hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ và 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh (hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh).
  • Huân chương Lao động hạng Ba:
    • Cá nhân: Có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc công trình khoa học, sáng kiến được Hội đồng khoa học/sáng kiến cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc; hoặc đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và 05 năm tiếp theo liên tục xuất sắc kèm 02 sáng kiến cấp bộ, ngành, tỉnh.
    • Công nhân: Có 03 sáng kiến mang lại lợi ích và đóng góp đào tạo đồng nghiệp.
    • Nông dân: Có sáng kiến hoặc mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ xóa đói giảm nghèo.
    • Tập thể: Xuất sắc phạm vi lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh; hoặc có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh (hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh và 02 Bằng khen cấp bộ/tỉnh).
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
    • Cá nhân: Xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua từ 03 năm trở lên; lập thành tích đột xuất phạm vi bộ, ngành, tỉnh; hoặc đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kèm 05 sáng kiến cấp cơ sở (hoặc mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu được tặng giấy khen từ 05 lần trở lên).
    • Công nhân: Có từ 02 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và đóng góp đào tạo đồng nghiệp.
    • Nông dân: Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo.
    • Đóng góp vật chất: Cá nhân, tập thể, gia đình gương mẫu có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
    • Tập thể: Xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua từ 03 năm trở lên; lập thành tích đột xuất phạm vi bộ, ngành, tỉnh; hoặc đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kèm 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh.

Quy trình lấy ý kiến khen thưởng

Quy trình lấy ý kiến khen thưởng được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng thẩm quyền:

  • Thẩm quyền thực hiện: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan chức năng liên quan trước khi trình quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
  • Đối tượng phải lấy ý kiến: Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quản lý của cấp huyện nhưng có hệ thống tổ chức ngành dọc cấp tỉnh, khi trình khen thưởng cấp Nhà nước (cho tập thể trực thuộc UBND cấp huyện và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị đó) phải lấy ý kiến của sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh quản lý chuyên môn.
  • Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến: Bao gồm Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", danh hiệu "Anh hùng Lao động", "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân".
  • Thời hạn trả lời: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản. Nếu không có ý kiến trả lời, sau 10 ngày tiếp theo, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.

Điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ năm 2016.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2016/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2015/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Những trường hợp không được xét tặng danh hiệu thi đua

a) Đối với tập thể:

- Không đăng ký và tham gia thi đua (đăng ký với Trưởng Cụm, Khối thi đua về các chỉ tiêu thi đua kinh tế - xã hội sau ngày 31 tháng 3 hàng năm);

- Tập thể mới thành lập tính đến thời điểm tổng kết thi đua chưa đủ 10 tháng hoạt động;

- Đảng bộ, chi bộ đạt loại yếu kém.

b) Đối với cá nhân:

- Không đăng ký và tham gia thi đua;

- Mới tuyển dụng dưới 10 tháng;

- Nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ các đối tượng được nghỉ theo chế độ quy định);

- Bị phạt vi phạm hành chính, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (chưa hết thời hiệu xử lý kỷ luật); hoặc có thư phản ánh của địa phương nơi cư trú về việc không chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc các vi phạm khác... (nếu nội dung phản ánh được xác minh là đúng);

- Đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm không đạt mức: “Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 10 như sau:

4. Số lượng cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 15% tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị, địa phương.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ

1. Các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

2. Các tập thể dẫn đầu Khối, Cụm thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;

3. Các tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên;

4. Các tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động được đánh giá khi tổng kết;

5. Số lượng tập thể đề nghị xét tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn “Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 21 như sau:

5. Tặng, truy tặng “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động” các hạng (có quá trình cống hiến), tôn vinh các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân cho cá nhân phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 36, 37, 38, 42, 43, 44, 59, 60, 61, 62, 63, 64 và Điều 65 Luật Thi đua, Khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 9, 10, 11, 15, 16, 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

6. Khen thưởng “Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” về thành tích tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu… cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình đề nghị cấp trên khen thưởng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể như sau:

a) “Huân chương Lao động” hạng Nhất

- Tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước.

- Tặng cho cá nhân đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt tiêu chuẩn quy định tại tiết thứ nhất (-) hoặc tiết thứ hai (-) Điểm a, Khoản 6 Điều này hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương công nhận:

+ Công nhân có 07 phát minh, sáng chế, sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

+ Nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 07 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.

- Tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.

- Tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 04 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

b) “Huân chương Lao động” hạng Nhì

- Tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong bộ, ngành, địa phương hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho cá nhân đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn tỉnh, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt tiêu chuẩn quy định tại tiết thứ nhất (-) hoặc tiết thứ hai (-) Điểm b, Khoản 6 Điều này hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được tỉnh công nhận:

+ Công nhân có 05 sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

+ Nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm trở lên và đã giúp đỡ nhiều hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.

- Tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

c) “Huân chương Lao động” hạng Ba

- Tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực.

- Tặng cho cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt tiêu chuẩn quy định tại tiết thứ nhất (-) hoặc tiết thứ hai (-) Điểm c, Khoản 6 Điều này hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp huyện công nhận:

+ Công nhân có 03 sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

+ Nông dân có sáng kiến hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân khác xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.

- Tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Tặng cho tập thể có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương và 02 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

d) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

- Tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên.

- Tặng cho cá nhân lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên.

- Tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện.

+ Công nhân có từ 02 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

+ Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.

- Tặng cho cá nhân, tập thể, gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

- Tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên.

- Tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Tặng cho tập thể đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ Thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Lấy ý kiến khen thưởng

1. “Lấy ý kiến khen thưởng” là hình thức lấy thông tin của các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ xác định trước khi quyết định khen thưởng.

2. Việc lấy ý kiến khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng có liên quan do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý (có hệ thống tổ chức ngành dọc của sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương), khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phải lấy ý kiến của sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương có chức năng quản lý ngành và lĩnh vực đó, bao gồm:

a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: Về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp.

b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến gồm: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;

c) Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, sau 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.”

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP. HCM);
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương (HN - TP. HCM);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (BTP);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy và các Ban Đảng;
- VP: Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH.KM
D/2016/8 QĐPQ 589 BH kemtheoQĐ TĐKT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Văn Hùng

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Lữ Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký