Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 29/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập cơ chế thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải thông thường, nhằm xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường và giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.

- Quy định về mức giá và đối tượng áp dụng dịch vụ vệ sinh môi trường

  • Mức giá dịch vụ: Được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Mức giá được công bố là mức giá trọn gói đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Đối tượng phải nộp tiền dịch vụ:
    • Các hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường đối với rác thải sinh hoạt phải thực hiện nộp tiền dịch vụ hàng tháng cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.
    • Các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác (bao gồm cả chủ đầu tư xây dựng công trình) được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường theo quy định.
  • Trường hợp ngoại lệ: Đối với chất thải nguy hại (bao gồm rác thải y tế nguy hại và chất thải công nghiệp nguy hại), việc thu gom, vận chuyển và xử lý không áp dụng theo quyết định này mà phải thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định riêng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Cơ quan tổ chức thu và chứng từ sử dụng

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm triển khai tổ chức công tác thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường theo phân cấp quản lý địa bàn. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai quyết định thu, thông tin đơn vị tổ chức thu và phương thức thu đến các đối tượng được cung ứng dịch vụ.
  • Doanh nghiệp và Ban Quản lý chợ: Thực hiện thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường trực tiếp tại các chợ thuộc phạm vi quản lý, đồng thời có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai quyết định thu, đơn vị thu và phương thức thu tại địa điểm thu.
  • Chứng từ thu: Các đơn vị thực hiện thu tiền dịch vụ bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ vệ sinh môi trường

  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thu, chi dịch vụ vệ sinh môi trường gửi phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định để giao kế hoạch thu hàng năm.
  • Nghĩa vụ tài chính: Toàn bộ số tiền thu được của các đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế (thuế giá trị gia tăng) và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
  • Phân bổ và sử dụng số tiền thu sau thuế:
    • Trích lại 20% trên tổng số thu để chi cho công tác phục vụ tổ chức thu giá dịch vụ.
    • 80% còn lại được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền này được hạch toán để thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn quản lý.
    • Trường hợp giao cho đơn vị trúng thầu cung ứng dịch vụ tự tổ chức thu: Sau khi thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và trích 20% chi phí phục vụ công tác thu, số tiền còn lại được để lại cho đơn vị và tính bù trừ trực tiếp vào kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển rác theo Hợp đồng đã ký kết.
  • Quy định riêng đối với đơn vị quản lý chợ: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ, số tiền thu từ các hộ kinh doanh được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đồng thời, đơn vị quản lý chợ phải thanh toán chi phí đối với khối lượng rác thải phát sinh thực tế với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu trên địa bàn theo mức thu quy định tại điểm 8 Phụ lục kèm theo Quyết định.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Xây dựng phương án và tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn bảo đảm thu đúng, thu đủ nhằm giảm chi ngân sách địa phương cho công tác duy trì vệ sinh môi trường.
    • Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng quy định hiện hành.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện dịch vụ để nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc nộp giá dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
  • Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thu về việc sử dụng hóa đơn thu giá dịch vụ thống nhất trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với số tiền thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2019/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng thi hành một số Điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng thi hành một số Điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 248 /TTr-STC ngày 04 tháng 9 năm 2019 và Tờ trình số 299/TTr-STC ngày 22 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu giá dịch vụ: Theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Các mức thu giá dịch vụ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đối tượng nộp:

a) Các hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường đối với rác thải sinh hoạt phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt hàng tháng theo mức giá quy định trên.

b) Các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác (bao gồm cả chủ đầu tư xây dựng công trình) được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường.

c) Riêng chất thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại) phải thực hiện theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai tổ chức công tác thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường theo phân cấp địa bàn quản lý: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai Quyết định thu, cơ quan, đơn vị tổ chức thu, phương thức thu đến các đối tượng được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường.

b) Doanh nghiệp kinh doanh chợ, Ban Quản lý chợ thực hiện thu tại các chợ quản lý và có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai Quyết định thu, cơ quan, đơn vị tổ chức thu, phương thức thu tại địa điểm thu.

4. Chứng từ thu: Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường

1. Hàng năm các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thu, chi dịch vụ vệ sinh môi trường gửi phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, trình UBND các huyện, thành phố quyết định để giao kế hoạch thu hàng năm theo đúng quy định hiện hành.

2. Toàn bộ số tiền thu được của các đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về thuế (Thuế giá trị gia tăng) và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định. Số thu còn lại được sử dụng:

a) Trích 20% để chi phí phục vụ cho công tác thu giá dịch vụ.

b) Phần còn lại nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường mở tại Kho bạc Nhà nước và hạch toán số thu còn lại để thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn quản lý.

Trường hợp giao cho đơn vị trúng thầu cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tự tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường trong phạm vi địa bàn quản lý, thì số tiền thu được sau khi nộp thuế giá trị gia tăng và trích 20% chi phí phục vụ công tác thu, số tiền còn lại được để lại và tính bù trừ vào kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển rác theo Hợp đồng ký kết.

3. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ, số tiền giá dịch vụ vệ sinh môi trường thu của các hộ kinh doanh được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp và phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời phải thanh toán đối với khối lượng rác thải phát sinh với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn theo mức thu tại điểm 8 Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Xây dựng phương án và tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ nhằm đáp ứng mục tiêu giảm chi ngân sách địa phương cho công tác dịch vụ duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.

b) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng các quy định hiện hành.

c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện dịch vụ vệ sinh môi trường để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường thực hiện.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành.

3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thu về việc sử dụng hóa đơn thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH(LKT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Thưởng

 

PHỤ LỤC

GIÁ DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 29 /2019/QĐ-UBND ngày 31 /10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Thành phố, Thị trấn: Cao Lộc, Đồng Đăng; KVCK: Tân Thanh-Cốc Nam, Hữu Nghị-Bảo Lâm, Chi Ma

Các thị trấn, thị tứ và các khu vực còn lại có hoạt động thu gom rác

A

B

1

2

3

1

Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh

Đồng/nhân khẩu/tháng

8.000

6.000

2

Hộ gia đình, cá nhân ở nhà thuê (phòng trọ)

Đồng/người/tháng

8.000

6.000

3

 Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp

 

 

 

3.1

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ không thường xuyên

Đồng/hộ/ ngày

3.000

3.000

3.2

Đối với xe ô tô chở hàng hóa bán tại chợ

 

 

 

a

Xe có trọng tải dưới 05 tấn

Đồng/xe/ lần

18.000

15.000

b

Xe có trọng tải từ 05 tấn trở lến đến dưới 10 tấn

Đồng/xe/ lần

30.000

24.000

c

Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lến

Đồng/xe/ lần

45.000

36.000

3.3

Hộ kinh doanh tại chợ; hộ gia đình có cửa hàng kinh doanh tại nhà

 

 

 

a

Hàng ăn uống

 

 

 

a1

Hàng ăn, hàng nước, giải khát có diện tích kinh doanh dưới 15m2

Đồng/hộ/ tháng

60.000

50.000

a2

 Hàng ăn, hàng nước, giải khát có diện tích kinh doanh từ 15m2 đến dưới 30m2

Đồng/hộ/ tháng

100.000

80.000

a3

Hàng ăn, hàng nước, giải khát có diện tích kinh doanh từ 30m2 trở lên

Đồng/hộ/ tháng

150.000

120.000

a4

Hàng ốc (Quán ốc)

Đồng/m3rác

300.000

240.000

b

Hàng rau, hoa (khô, lụa), củ, quả, thực phẩm tươi sống

Đồng/quầy/ tháng

110.000

80.000

 

 Riêng kinh doanh hoa tươi

Đồng/quầy/ tháng

150.000

120.000

c

 Hàng may mặc; cắt tóc; sửa chữa đồ điện, điện tử, làm đệm, rèm, bạt, kính

Đồng/cơ sở/tháng

100.000

80.000

d

Dịch vụ quảng cáo (cắt chữ, làm biển)

Đồng/quầy/ tháng

120.000

100.000

đ

Hàng hóa khác

Đồng/hộ/ tháng

60.000

40.000

e

Quầy kinh doanh tại chợ (trừ giết mổ gia cầm)

Đồng/cơ sở/tháng

60.000

40.000

f

Giết mổ gia cầm

Đồng/cơ sở/tháng

200.000

160.000

g

Giết mổ gia súc

Đồng/cơ sở/tháng

 

 

g1

Dưới 10 con/ngày

Đồng/cơ sở/tháng

200.000

160.000

g2

Từ 10 con đến dưới 20 con/ngày

Đồng/cơ sở/tháng

400.000

320.000

g3

Từ 20 con/ngày trở lên

Đồng/cơ sở/tháng

600.000

500.000

3.4

Kinh doanh, dịch vụ khác

 

 

 

a

Gara sửa chữa ô tô

Đồng/đơn vị/tháng

300.000

240.000

b

Sửa chữa xe máy; Sản xuất, sửa chữa đồ gia dụng

Đồng/đơn vị/tháng

160.000

130.000

c

Cửa hàng (Showroom) kinh doanh ô tô, xe máy, xe gắn máy

 

120.000

100.000

d

Kinh doanh phế liệu

Đồng/hộ/ tháng

300.000

240.000

đ

Dịch vụ rửa xe

 

 

 

đ1

Rửa xe ô tô

Đồng/đơn vị/ tháng

280.000

230.000

đ2

Rửa xe mô tô, xe gắn máy

Đồng/đơn vị/tháng

160.000

130.000

e

Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp; phòng khám y khoa (ngoài bệnh viện)

Đồng/đơn vị/tháng

100.000

80.000

3.5

Trường học, nhà trẻ

 

 

 

a

Trong năm học

Đồng/đơn vị/tháng

150.000

120.000

b

Trong thời gian nghỉ hè (có tổ chức học và nhận trẻ)

Đồng/đơn vị/tháng

90.000

60.000

c

Trường có ký túc xá học sinh, sinh viên

Đồng/đơn vị/tháng

150.000

120.000

3.6

Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị HCSN

 

 

 

a

Có số lượng dưới 50 người

Đồng/đơn vị/tháng

110.000

80.000

b

Có số lượng từ 50 đến dưới 100 người

Đồng/đơn vị/tháng

150.000

120.000

c

Có số lượng từ 100 đến dưới 200 người

Đồng/đơn vị/tháng

200.000

150.000

d

Có số lượng từ 200 người trở lên

Đồng/đơn vị/tháng

300.000

240.000

3.7

 Dựng rạp sự kiện, ẩm thực (hiếu, hỉ, khai trương, liên hoan)

Đồng/Đám

200.000

160.000

4

Cửa hàng, nhà hàng; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; Kinh doanh, dịch vụ khác.

Đồng/m3 rác

 

 

4.1

Cửa hàng, nhà hàng ăn uống; Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ có kinh doanh ăn uống; Kinh doanh, dịch vụ khác (bao gồm cả Trung tâm thương mại, siêu thị, khu du lịch)

Đồng/m3 rác

300.000

300.000

4.2

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ không kinh doanh ăn uống

 

 

 

a

Cơ sở có dưới 20 phòng

Đồng/đơn vị/tháng

100.000

100.000

b

 Cơ sở có trên 20 phòng

Đồng/đơn vị/tháng

200.000

200.000

5

Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

 

 

 

5.1

Kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng tại nhà (không có kho bãi)

Đồng/đơn vị/tháng

120.000

100.000

5.2

Sản xuất vật liệu, thiết bị xây dựng tại nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng có kho, bãi (trừ gạch, đá, cát, sỏi)

Đồng/đơn vị/tháng

200.000

160.000

5.3

Kinh doanh gạch, đá, cát, sỏi có kho, bãi tập kết

Đồng/đơn vị/tháng

600.000

600.000

6

Nhà máy, cơ sở đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe

Đồng/m3

300.000

300.000

7

Công trình xây dựng

 

 

 

7.1

Công trình xây dựng nhà ở của tư nhân, hộ gia đình:

 

 

 

a

Dưới 50m2 sàn

Đồng/công trình

240.000

160.000

b

Từ 50m2 đến 100m2 sàn

Đồng/công trình

480.000

320.000

c

Trên 100m2 đến 150m2 sàn

Đồng/công trình

720.000

480.000

d

Trên 150m2 đến 200m2 sàn

Đồng/công trình

960.000

560.000

đ

Trên 200m2 đến 250m2 sàn

Đồng/công trình

1.280.000

800.000

e

Trên 250m2 đến 500m2 sàn

Đồng/công trình

1.440.000

1.120.000

g

Trên 500m2 sàn trở lên

Đồng/công trình

4.800.000

1.920.000

7.2

Công trình xây dựng nhà nước, doanh nghiệp

Giá trị xây lắp công trình

0,08%

0,08%

8

Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ

Đồng/m3 rác

200.000

160.000

* Ghi chú:

1. Đối với hộ kinh doanh tại chợ sử dụng từ 02 quầy kinh doanh trở lên: Mức thu đối với quầy kinh doanh thứ nhất thu theo quy định. Mức thu từ quầy kinh doanh thứ hai tính theo hệ số K = 0,5.

2. Mức giá dịch vụ quy định thu theo m3 đối với các đối tượng phải nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường được xác định số tiền phải nộp như sau:

- Số tiền nộp theo tháng = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x mức thu (đồng/m3)

- Số tiền nộp theo năm = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x 12 tháng x mức thu (đồng/m3).

3. Đối với thu dựng rạp sự kiện, ẩm thực thu theo đồng/đám; thu giá vệ sinh môi trường đối với công trình xây dựng theo đồng/công trình.

4. Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ thực hiện thu đối với hộ kinh doanh tại chợ hằng tháng nộp giá dịch vệ sinh môi trường theo mức thu quy định cho từng đối tượng. Số tiền thu được sau khi nộp thuế GTGT và nộp mức thu tại điểm 8, số tiền còn lại được sử dụng để bù đắp các chi phí chi cho công tác duy trì vệ sinh môi trường tại các chợ thuộc phạm vi quản lý./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 29/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký