Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải cũng như các đơn vị cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

- Quy định về mức giá tối đa dịch vụ vệ sinh môi trường

  • Mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường tối đa được áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 220.000 đồng/m3 (Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
  • Mức giá tối đa nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Cơ cấu giá đã bao gồm toàn bộ chi phí cho các công đoạn: thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt bằng quy trình kỹ thuật, bảo đảm các tiêu chuẩn hợp vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành.

- Đối tượng nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường

Các đối tượng phát sinh rác thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ vệ sinh môi trường cho đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý bao gồm:

  • Các cơ sở lưu trú và dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát.
  • Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh.
  • Các địa điểm thương mại, đầu mối giao thông: Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe.
  • Các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sản xuất bánh phở, bún, giò chả.
  • Các cơ sở kinh doanh đặc thù khác: Cơ sở kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có phát sinh rác thải sinh hoạt.
  • Mức thanh toán cụ thể được thực hiện theo giá thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật và không được vượt quá mức trần quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

- Đơn vị thực hiện thu gom và thu tiền dịch vụ

Quyết định chỉ rõ các đơn vị có thẩm quyền thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và được phép thu tiền dịch vụ vệ sinh môi trường bao gồm:

  • Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên.
  • Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công.
  • Công ty Dịch vụ môi trường và Hợp tác xã Môi trường tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
  • Các tổ chức, cá nhân có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn theo phương án đã được phê duyệt.
  • Các đơn vị khác được cấp phép hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ vệ sinh môi trường

  • Bản chất nguồn thu: Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường được xác định là doanh thu của đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.
  • Nghĩa vụ tài chính: Đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Mục đích sử dụng nguồn thu: Nguồn thu thu được phải bảo đảm bù đắp toàn bộ các chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, đồng thời bảo đảm có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, các đơn vị cung ứng dịch vụ chủ động tổ chức ký kết hợp đồng dịch vụ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để bảo đảm vệ sinh môi trường. Mức giá thu tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa 220.000 đồng/m3.
  • Chế độ báo cáo: Các đơn vị thực hiện thu phải lập báo cáo gửi cơ quan tài chính tại địa phương. Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

UỶ BAN NHÂN DÂN 
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/1014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 272/HĐND-KTNS ngày 29/8/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất triển khai thực hiện Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1828/TTr-STC ngày 12/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá tối đa giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 220.000 đồng/m3 (Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).

Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng quy trình kỹ thuật, đảm bảo hợp vệ sinh môi trường.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường

1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bánh phở, bún, giò chả; kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường phải thanh toán giá dịch vụ vệ sinh môi trường cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo mức giá thoả thuận phù hợp với quy định;

2. Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là đơn vị được phép thu tiền theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Công ty Dịch vụ môi trường, Hợp tác xã Môi trường các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân đăng ký với Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn theo phương án được phê duyệt và các đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt;

3. Quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường:

a) Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển, xử lý rác thải, có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.

b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom vận chuyển, xử lý rác thải tổ chức ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt với các cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh, dịch vụ để đảm bảo vệ sinh môi trường tại địa phương và thu tiền theo giá dịch vụ thỏa thuận nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 1 Quyết định này; đồng thời có báo cáo gửi cơ quan tài chính tại địa phương để các cơ quan này gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH.
(nghiavd/T8/22/50b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Văn Tâm

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nhữ Văn Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức giá d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký