Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2913/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định 2913/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, đồng thời phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát quá trình quản lý đất đai trên địa bàn quận.

- Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023

Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2023.
  • Xác định kế hoạch thu hồi đối với từng loại đất cụ thể.
  • Xác định kế hoạch chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất.
  • Xác định kế hoạch đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân

Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai và quản lý kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:

  • Rà soát và tích hợp quy hoạch: Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023; báo cáo cập nhật các chỉ tiêu này vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 và tích hợp đồng bộ vào quy hoạch cấp tỉnh để đảm bảo sự thống nhất.
  • Quản lý hồ sơ và xử lý vi phạm: Giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch; tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm; xác định nguyên nhân chậm thực hiện, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn, chủ trương đầu tư và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất.
  • Đảm bảo tính pháp lý: Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển nhà ở riêng lẻ và chỉ tiêu được Thành phố phân bổ; chịu trách nhiệm đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đối với các công trình, dự án đã đăng ký từ năm 2020 trở về trước.
  • Kêu gọi đầu tư: Khẩn trương trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định duyệt kế hoạch mời gọi, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án, công trình mà quận xác định kêu gọi đầu tư để làm cơ sở pháp lý giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất.
  • Thu hồi và giao đất: Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án đã được phê duyệt.
  • Công khai thông tin: Thực hiện công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện.

- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan

Các cơ quan cấp tỉnh có vai trò phối hợp và hỗ trợ quận Bình Tân trong công tác quản lý đất đai:

  • Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận Bình Tân trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và kiểm tra định kỳ việc quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch đã duyệt.
  • Chủ động cân đối các nguồn vốn thực hiện dự án, công trình; thường xuyên rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; triển khai hiệu quả chính sách khai thác quỹ đất hợp lý để phát huy tối đa tiềm năng đất đai.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2913/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA QUẬN BÌNH TÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020; số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021; số 58/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022; số 59/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022);

Theo báo cáo và đề xuất, kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3916/TTr-STNMT-QLĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, Công văn số 6198/STNMT-QLĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023; Ủy ban nhân dân quận Bình Tân tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau đây có trách nhiệm:

1. Ủy ban nhân dân quận Bình Tân:

a) Kiểm tra rà soát các chỉ tiêu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và báo cáo cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 và tích hợp vào quy hoạch cấp tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.

b) Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi.

c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở riêng lẽ đã được phê duyệt; đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ cho quận; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2020 trở về trước.

d) Khẩn trương trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định duyệt kế hoạch mời gọi, đấu thầu chọn chủ đầu tư cho các dự án - công trình mà Ủy ban nhân dân quận Bình Tân xác định kêu gọi đầu tư làm cơ sở pháp lý để đăng ký kế hoạch và làm cơ sở giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất theo quy định.

đ) Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.

e) Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

f) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở-ngành có liên quan:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Bình Tân thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

b) Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBNDTP;
- VPUB: Các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT (ĐT/LT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Cường

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA QUẬN BÌNH TÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2913/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lạc

Phường An Lạc A

Phường Bình Hưng Hòa

Phường Bình Hưng Hòa A

Phường Bình Hưng Hòa B

Phường Bình Trị Đông

Phường Bình Trị Đông A

Phường Bình Trị Đông B

Phường Tân Tạo

Phường Tân Tạo A

(1)

(2)

(3)

(4)= (5) ... (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

I

LOẠI ĐẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

5.202,09

489,31

116,12

454,77

465,90

732,02

295,70

466,29

441,78

508,00

1.232,21

1

Đất nông nghiệp

NNP

548,46

35,45

0,13

18,75

15,03

89,40

15,01

62,92

50,85

92,91

168,02

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

244,70

1,44

 

 

 

 

 

18,85

38,98

57,92

127,50

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

223,28

15,58

0,04

16,80

13,97

85,80

11,89

39,28

10,79

19,77

9,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

43,59

4,05

0,08

1,60

0,48

0,88

1,77

1,66

1,07

0,97

31,03

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

36,89

14,37

 

0,35

0,58

2,72

1,35

3,13

 

14,26

0,13

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.653,63

453,86

116,00

436,03

450,87

642,62

280,68

403,37

390,93

415,09

1.064,19

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

12,10

0,54

0,24

0,74

7,86

 

 

 

 

2,72

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,16

0,73

 

0,06

 

0,25

 

 

 

0,76

1,35

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

385,01

 

 

 

 

86,64

 

 

 

 

298,36

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

83,22

1,80

1,84

2,92

1,16

4,79

7,90

0,91

16,18

1,02

44,71

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

438,08

68,23

15,74

35,54

17,62

35,60

27,07

65,16

45,19

69,70

58,23

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.236,73

117,47

39,56

124,35

132,95

143,67

55,40

68,82

161,86

121,03

271,63

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.1

Đất giao thông

DGT

931,97

96,50

28,48

82,30

76,18

121,74

44,72

57,51

106,63

96,15

221,77

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

67,63

6,67

0,64

1,04

31,32

 

0,57

0,81

4,88

5,45

16,27

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

12,03

0,28

0,59

0,06

0,17

3,76

0,59

 

 

0,57

6,02

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

34,39

1,59

0,11

0,62

 

0,04

0,05

1,68

30,09

0,09

0,12

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

93,13

6,78

6,04

13,01

7,12

12,49

5,32

5,53

6,91

8,00

21,95

2.9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

6,06

2,32

 

 

0,97

 

 

 

1,24

1,53

 

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNL

11,26

0,04

0,00

 

0,02

0,56

 

0,68

9,93

0,02

 

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,10

 

0,20

 

 

0,34

 

 

 

 

0,56

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

25,04

 

 

24,04

 

 

 

 

 

 

1,00

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

14,05

0,66

3,21

1,15

2,21

0,22

0,78

0,02

1,55

1,73

2,52

2.9.13

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

34,56

1,37

0,22

1,66

14,47

2,71

2,96

2,59

 

7,50

1,09

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.16

Đất chợ

DCH

5,52

1,29

0,08

0,47

0,50

1,80

0,41

 

0,64

 

0,33

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,72

0,54

0,06

0,03

0,28

0,13

0,22

 

0,15

0,12

0,19

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

122,62

0,80

0,82

8,22

12,86

5,81

0,14

 

8,11

1,25

84,61

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

2.253,83

247,41

56,61

246,34

275,56

358,48

189,30

263,66

159,02

202,34

255,11

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10,35

2,04

0,16

0,46

0,75

0,32

0,32

0,48

0,18

0,78

4,86

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,74

3,89

0,73

 

 

 

0,07

 

 

 

0,05

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

2,88

 

0,25

0,12

0,55

0,49

0,26

0,23

0,23

0,76

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

84,70

9,48

 

17,26

1,27

6,44

 

4,13

 

14,60

31,53

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

13,55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13,55

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,93

0,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

KHU CHỨC NĂNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

5.202,09

489,31

116,12

454,77

465,90

732,02

295,70

466,29

441,78

508,00

1.232,21

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

385,01

 

 

 

 

86,64

 

 

 

 

298,36

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

5.202,09

489,31

116,12

454,77

465,90

732,02

295,70

466,29

441,78

508,00

1.232,21

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

83,22

1,80

1,84

2,92

1,16

4,79

7,90

0,91

16,18

1,02

44,71

11

Khu vực đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lạc

Phường An Lạc A

Phường Bình Hưng Hòa

Phường Bình Hưng Hòa A

Phường Bình Hưng Hòa B

Phường Bình Trị Đông

Phường Bình Trị Đông A

Phường Bình Trị Đông B

Phường Tân Tạo

Phường Tân Tạo A

(1)

(2)

(3)

(4)= (5) ... (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp

NNP

273,24

1,32

 

1,28

1,00

0,44

0,36

1,69

0,45

0,92

265,78

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

244,52

0,03

 

 

 

 

 

 

 

0,02

244,47

 

Đất trồng lúa (*)

LUA*

8,06

0,50

 

1,09

0,15

1,38

 

1,28

1,08

0,15

2,43

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

10,74

0,12

 

1,27

1,00

0,44

0,36

1,69

0,45

0,89

4,52

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

17,48

0,68

 

0,01

 

 

 

 

 

 

16,79

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,50

0,49

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

68,19

4,31

0,24

3,15

17,43

1,07

1,18

 

3,09

1,35

36,37

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,02

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,45

 

0,02

0,08

 

 

0,35

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

3,36

0,21

0,08

0,03

0,04

 

 

 

0,11

0,06

2,83

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

15,65

0,01

 

0,09

13,64

 

 

 

1,02

0,50

0,39

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.1

Đất giao thông

DGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

0,47

 

 

 

 

 

 

 

 

0,47

 

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,07

 

 

0,02

 

 

 

 

 

0,02

0,03

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1,06

 

 

0,03

 

 

 

 

1,02

0,01

 

2.9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,04

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

2.9.13

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

14,00

 

 

 

13,64

 

 

 

 

 

0,36

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.16

Đất chợ

DCH

0,01

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,01

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

47,42

2,86

0,14

2,94

3,75

1,07

0,83

 

1,96

0,79

33,08

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,04

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,24

1,23

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lạc

Phường An Lạc A

Phường Bình Hưng Hòa

Phường Bình Hưng Hòa A

Phường Bình Hưng Hòa B

Phường Bình Trị Đông

Phường Bình Trị Đông A

Phường Bình Trị Đông B

Phường Tân Tạo

Phường Tân Tạo A

(1)

(2)

(3)

(4)= (5) … (14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

295,76

1,92

 

3,10

1,39

0,50

0,59

5,54

5,77

9,16

267,79

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

259,94

0,03

 

 

 

 

 

2,78

5,32

6,03

245,78

 

Đất trồng lúa (*)

LUA/PNN

12,92

2,59

 

2,08

1,05

1,38

0,88

1,28

1,08

0,15

2,43

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

14,60

0,63

 

2,83

1,37

0,50

0,45

2,03

0,45

1,41

4,93

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

18,05

0,70

 

0,27

 

 

 

 

 

 

17,08

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

3,17

0,56

 

 

0,02

 

0,14

0,73

 

1,72

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

16,04

2,71

0,50

1,06

1,20

0,50

0,52

2,51

0,97

1,09

4,98

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Trên địa bàn quận Bình Tân không có diện tích đất chưa sử dụng./.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2913/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 2913/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/07/2023
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Bùi Xuân Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2913/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký