Quyết định 2967/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2006. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hànhQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006. Văn bản này thay thế cho hai quyết định trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Quyết định số 4456/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 về việc ban hành quy định về giá các loại đất và Quyết định số 1284/2005/QĐ-UB ngày 14/6/2005 về việc quy định bổ sung giá các loại đất. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Hệ thống 12 bảng phụ lục giá đất chi tiếtQuyết định ban hành kèm theo "Quy định giá các loại đất" được chi tiết hóa tại 12 bảng phụ lục cụ thể sau:
- Phụ lục I: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) ven các trục giao thông bao gồm Quốc lộ, tỉnh lộ và hương lộ.
- Phụ lục II: Bảng giá đất nông nghiệp.
- Phụ lục III: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) thuộc khu vực chợ xã, phường và đất ở nông thôn.
- Phụ lục IV: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị xã Vĩnh Long (áp dụng trong phạm vi các phường, xã trực thuộc).
- Phụ lục V: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Long Hồ.
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít.
- Phụ lục VII: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Tam Bình.
- Phụ lục VIII: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Vũng Liêm.
- Phụ lục IX: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh.
- Phụ lục X: Bảng giá đất ở (đất thổ cư) khu vực Thị trấn Trà Ôn.
- Phụ lục XI: Bảng giá đất phi nông nghiệp (ngoại trừ đất ở).
- Phụ lục XII: Giá đất tại các khu vực giáp ranh.
Các bảng phụ lục giá đất quy định tại quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để:
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.
- Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp đặc biệt khác về giá đất:
- Trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mức giá trúng đấu giá hoặc trúng đấu thầu không được thấp hơn mức giá quy định tại quyết định này.
- Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm tuyến dân cư vùng lũ có đầu tư cơ sở hạ tầng sẽ được áp dụng theo quyết định riêng biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sẽ thực hiện điều chỉnh giá đất trong các trường hợp cụ thể sau:
- Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của những loại đất, khu vực đất nhất định có biến động giảm từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với mức giá do UBND tỉnh quy định.
- Khi có sự thay đổi do đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới các con đường, tuyến đường.
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Sở Tài chính:
- Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức theo dõi thường xuyên sự biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh phương án điều chỉnh giá đất phù hợp với quy định về điều chỉnh giá đất.
- Hàng năm, ngân sách tỉnh sẽ trích một khoản kinh phí để thực hiện công tác điều tra, khảo sát giá đất và thuê đơn vị tư vấn xây dựng bảng giá đất.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2967/2005/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
"VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003.
Căn cứ Điều 56 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Căn cứ Nghị quyết số: 20/2005/NQ.HĐND.K7 ngày 8/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VII về nhiệm vụ kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng năm 2006.
Xét đề nghị của Ông Giám đốc sở Tài chính về việc ban hành giá đất.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này " Quy định giá các loại đất " cụ thể ở 12 bảng phụ lục kèm theo:
- Phụ lục I: Bảng giá đất ở (Thổ cư) ven các trục giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ).
- Phụ lục II: Bảng giá đất nông nghiệp.
- Phụ lục III: Bảng giá đất ở (Thổ cư) thuộc khu vực chợ xã, phường và đất ở nông thôn.
- Phụ lục IV: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị xã Vĩnh Long (thuộc phạm vi các phường xã ).
- Phụ lục V: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Long Hồ.
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít.
- Phụ lục VII : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Tam Bình.
- Phụ lục VIII : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Vũng Liêm.
- Phụ lục IX : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh.
- Phụ lục X : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Trà Ôn.
- Phụ lục XI : Bảng giá đất phi nông nghiệp ( trừ đất ở ).
- Phụ lục XII : Giá đất khu vực giáp ranh.
Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất:
1/- Các bảng phụ lục giá đất quy định ở Điều 1 sử dụng làm căn cứ để:
a/- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b/- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
c/- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
d/- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá.
e/- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
f/- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.
g/- Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
2/- Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại quyết định này.
3/- Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm tuyến dân cư vùng lũ có đầu tư cơ sở hạ tầng áp dụng theo quyết định riêng của UBND tỉnh.
Điều 3: Điều chỉnh giá đất:
ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh giá đất trong các trường hợp :
- Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của những loại đất khu vực đất nhất định có biến động giảm từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quy định.
- Do đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới con đường, tuyến đường.
Điều 4: Tổ chức thực hiện :
- Giao giám đốc sở Tài chính phối hợp các ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Giao giám đốc sở Tài chính tổ chức theo dõi thường xuyên sự biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo Điều 3 của quyết định này. Hàng năm được trích 1 khoản từ ngân sách tỉnh để thực hiện điều tra, khảo sát giá đất, thuê tư vấn xây dựng bảng giá đất.
Điều 5: Các Ông bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 và thay thế quyết định số: 4456/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất và Quyết định số: 1284/2005//QĐ-UB ngày 14/6//2005 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung giá cỏc loại đất./.
|
Nơi nhận : | TM.UBND TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 2535/2006/QĐ-UBND quy định giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 1284/2005/QĐ-UBND quy định bổ sung giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3 Quyết định 3931/2006/QĐ-UBND phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007
- 4 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 đã hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 1517/2005/QĐ-UBND quy định giá đất tại các khu quy hoạch dân cư và các dự án quy hoạch phát triển đô thị mới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 2535/2006/QĐ-UBND quy định giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 1284/2005/QĐ-UBND quy định bổ sung giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Quyết định 3931/2006/QĐ-UBND phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007
- 5 Quyết định 1517/2005/QĐ-UBND quy định giá đất tại các khu quy hoạch dân cư và các dự án quy hoạch phát triển đô thị mới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
