Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 299/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 299/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020 của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, hoạt động in ấn và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2020.

Mục đích và yêu cầu của kế hoạch kiểm tra

Kế hoạch kiểm tra được xây dựng với các mục tiêu và yêu cầu cụ thể nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời tạo môi trường kinh doanh lành mạnh:

  • Về mục đích: Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đối với hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, hoạt động in và phòng, chống tệ nạn mại dâm. Qua đó, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đặc biệt chú trọng ngăn chặn tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng như khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, karaoke, vũ trường. Đồng thời, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động in thực hiện đúng quy định và phối hợp xác minh, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan.
  • Về yêu cầu: Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Quá trình kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm, đúng tiến độ và tuyệt đối không gây cản trở đến hoạt động kinh doanh hợp pháp bình thường của các cơ sở.

Nội dung kiểm tra chi tiết theo từng lĩnh vực

Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra toàn diện trên ba lĩnh vực trọng điểm:

- Lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch:

  • Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật theo Luật Du lịch 2017, Luật Thể dục, thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Kiểm tra điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP và các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Giám sát các hoạt động lễ hội tại các di tích, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hoạt động mê tín dị đoan tại nơi công cộng.
  • Kiểm tra việc tiếp nhận, đưa các hiện vật không phù hợp vào các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng.
  • Kiểm soát các hoạt động vui chơi giải trí, hội vui xuân tại các địa phương trong dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021.
  • Thanh tra hoạt động quảng cáo của các tổ chức, cá nhân (ngoại trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).
  • Tăng cường truy quét, xử lý các loại băng đĩa lậu, băng đĩa có nội dung không lành mạnh hoặc chưa được phép lưu hành tại các điểm kinh doanh và vui chơi công cộng.
  • Kiểm tra việc thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, người đẹp tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng, vũ trường, quán bar.
  • Giám sát việc chấp hành Luật Sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

- Lĩnh vực phòng, chống tệ nạn mại dâm:

  • Tập trung kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm theo quy định tại Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP và các văn bản liên quan khác.

- Lĩnh vực hoạt động in:

  • Kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện hoạt động in, chế độ báo cáo, quản lý thiết bị in và sản phẩm in theo quy định tại Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, Nghị định số 25/2018/NĐ-CP và Nghị định số 159/2013/NĐ-CP nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi in lậu, in ấn trái phép.

Thời gian thực hiện và nguồn kinh phí bảo đảm

Kế hoạch kiểm tra được phân bổ đều trong năm 2020 nhằm bảo đảm tính liên tục và hiệu quả giám sát:

  • Thời gian tiến hành: Trong cả 4 quý của năm 2020 (Quý I, II, III, IV), mỗi quý sẽ tổ chức 03 đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Thời gian mỗi đợt kiểm tra kéo dài từ 03 đến 05 ngày.
  • Kinh phí thực hiện: Chế độ công tác phí của các thành viên tham gia đoàn kiểm tra do cơ quan cử đi chi trả theo quy định hiện hành. Kinh phí hoạt động chung của Đội kiểm tra liên ngành được bảo đảm từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (bao gồm cả phần trích lại từ tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật).

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định quy định rõ vai trò chỉ đạo và phối hợp của các cơ quan chức năng:

  • Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành tổ chức triển khai kế hoạch và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các thành viên của Đội kiểm tra liên ngành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 299/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA NĂM 2020 CỦA ĐỘI KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 Sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

Căn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;

Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động in; Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP Quy định về hoạt động in;

n cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27/5/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao;

n cứ Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng, karaoke, vũ trường;

Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 21/02/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc bổ sung ủy viên Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi;

n cứ Quyết định số 1513 /QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 179/TTr-SVHTTDL ngày 03/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020 của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung như sau:

1. Mục đích, yêu cầu

a) Mục đích

- Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đối với hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch; hoạt động in; phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh để chấn chỉnh và xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các sai phạm (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

- Ngăn chặn tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.

- Ngăn chặn hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, karaoke, vũ trường...).

- Kiểm tra các cơ sở in nhằm chấn chỉnh, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về in; bảo vệ quyền, lợi ích hợp phát của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in; đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động in trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Thanh tra các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động -Thương binh và xã hội; Thông tin và Truyền thông xác minh làm rõ các vụ khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, hoạt động in và phòng, chống tệ nạn mại dâm theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

b) Yêu cầu

Công tác kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, dân chủ, công khai, kịp thời, nghiêm túc, có chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, đúng tiến độ thời gian, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra; đồng thời kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vi phạm theo các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Nội dung kiểm tra

Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

a) Về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch

a1) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, gia đình và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch theo quy định tại:

- Luật Du lịch ngày 19/6/2017

- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11.

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018, Nghị định sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

- Nghị định số 79/2012/NĐCP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;

- Nghị định số 131/2013/NĐCP ngày 16/10/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

a2) Các hoạt động lễ hội tại các di tích ở các địa phương, các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan tại nơi công cộng.

a3) Kiểm tra việc đưa các hiện vật không phù hợp vào các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.

a4) Các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch, Hội vui xuân ở các địa phương trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021.

a5) Việc chấp hành các quy định về hoạt động quảng cáo của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

a6) Các cơ sở kinh doanh băng đĩa nhạc, đĩa hình, sân khấu và kiểm tra trên các phương tiện khác tại điểm hoạt động vui chơi giải trí công cộng; truy quét xử lý các loại băng đĩa có nội dung không lành mạnh và chưa được phép lưu hành.

a7) Kiểm tra việc thực hiện Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật và biểu diễn thời trang, người đẹp trên địa bàn tỉnh và biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng, vũ trường, quán bar theo quy định.

a8) Các hoạt động triển lãm nghệ thuật, triển lãm ảnh và các hoạt động trưng bày, triển lãm khác thuộc quyền quản lý nhà nước của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

a9) Việc chấp hành Luật Sở hữu trí tuệ; quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

a10) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

b) Về lĩnh vực phòng, chống mại dâm

Kiểm tra việc chấp hành các quy định về lĩnh vực phòng, chống mại dâm theo quy định tại:

- Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ;

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2.3. Về lĩnh vực in

Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động in theo quy định tại:

- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động in; Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP Quy định về hoạt động in;

- Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Thời gian tiến hành kiểm tra

- Quý I/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;

- Quý II/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;

- Quý III/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;

- Quý IV/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày.

4. Kinh phí thực hiện

a) Về chế độ công tác phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra liên ngành có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan cử đi công tác.

b) Kinh phí hoạt động của công tác kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh chi từ nguồn Ngân sách của tỉnh, Trung ương và các nguồn khác (kể cả khoản thu nộp phạt từ tổ chức, cá nhân chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, phòng, chống tệ nạn mại dâm, in lậu theo quy định của pháp luật).

Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra quy định tại Điều 1 Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện để theo dõi chỉ đạo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy;
- Thanh tra tỉnh;
- VPUB: PCVP(KGVX), NC, CBTH;
- Lưu: VT, KGVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Dũng

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 299/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020 của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 299/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Đặng Ngọc Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 299/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký