Quyết định 30/2006/QĐ-BCN do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập tại Việt Nam. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2002, nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực nguồn điện.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), do Bộ trưởng Hoàng Trung Hải ký ban hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN ngày 25/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án điện độc lập.
Quy định về đăng ký tham gia đầu tư dự án (Điều 5)
Quy trình đăng ký tham gia đầu tư được phân loại rõ ràng dựa trên quy mô nhóm dự án nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Đối với dự án nhóm A: Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm bảo.
- Đối với dự án nhóm B và nhóm C: Chủ đầu tư lập báo cáo xin phép đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Công văn đề nghị xin phép đầu tư của chủ đầu tư.
- Hồ sơ năng lực của chủ đầu tư: Tài liệu pháp lý, đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức, nhân sự chủ chốt, năng lực tài chính và kỹ thuật. Đặc biệt phải kê khai danh sách các dự án công nghiệp và điện đã thực hiện trong 5 năm gần nhất, kèm báo cáo quyết toán hoặc kiểm toán trong 3 năm gần nhất.
- Thông tin sơ bộ về dự án: Địa điểm, mục tiêu, quy mô công suất, tổng vốn đầu tư, tiến độ dự kiến, khối lượng đền bù di dân, phương thức quản lý, vận hành và chuyển giao (nếu có).
- Văn bản chấp thuận mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc đơn vị bán buôn, bán lẻ điện liên quan.
- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án không do cấp tỉnh trực tiếp giải quyết).
- Phương án huy động vốn và cam kết cấp tín dụng từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
- Yêu cầu về vốn chủ sở hữu: Vốn tự có của chủ đầu tư phải đạt tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng mức đầu tư. Trong các trường hợp đặc biệt được cơ quan thẩm quyền xem xét, tỷ lệ này cũng không được thấp hơn 20%.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với dự án nhóm A: Trong vòng 30 ngày, Bộ Công nghiệp tiến hành thẩm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư.
- Đối với các dự án còn lại: Thời hạn trả lời cho chủ đầu tư là trong vòng 20 ngày.
- Lưu ý kỹ thuật: Chỉ sau khi được cấp phép đầu tư, chủ đầu tư mới được lập dự án đầu tư. Việc đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, lắp đặt thiết bị đo lường và điều khiển phải thực hiện theo đúng thỏa thuận với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư (Điều 6)
Công tác thẩm định thiết kế cơ sở được phân cấp cụ thể nhằm đảm bảo tính chuyên môn và an toàn kỹ thuật:
- Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:
- Bộ Công nghiệp: Chịu trách nhiệm thẩm định các dự án nhóm A và các dự án có công trình chính nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên.
- Sở Công nghiệp: Chịu trách nhiệm thẩm định các dự án nhóm B và nhóm C còn lại trên địa bàn quản lý.
- Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A và không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nội dung thẩm định trọng tâm: Ngoài các quy định chung, cơ quan thẩm định phải đặc biệt chú trọng đến tính an toàn trong xây dựng, vận hành công trình, các giải pháp thiết kế và phương án xây dựng đập hồ chứa nước (nếu có).
- Quyết định đầu tư: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư dựa trên văn bản kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và thực hiện dự án (Điều 7 & Điều 8)
Giai đoạn triển khai xây dựng công trình đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý:
- Thiết kế và dự toán: Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán dựa trên dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Điều kiện khởi công: Dự án chỉ được phép khởi công khi đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật của ít nhất hạng mục khởi công và chủ đầu tư đã thu xếp đầy đủ nguồn vốn theo tiến độ.
- Quản lý thi công: Quá trình thực hiện phải tuân thủ toàn bộ quy định pháp luật về giấy phép xây dựng, đấu thầu lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng thi công, an toàn lao động, hình thức quản lý dự án và thanh quyết toán.
- Điều kiện vận hành: Trước khi chính thức đưa nhà máy điện vào hoạt động phát điện, chủ đầu tư bắt buộc phải hoàn thành thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
Quy định về chấm dứt thực hiện dự án (Điều 9)
Để tránh tình trạng dự án treo và lãng phí tài nguyên năng lượng, văn bản quy định chế tài chấm dứt dự án rất nghiêm khắc:
- Chậm trễ trong khâu chuẩn bị đầu tư: Sau 18 tháng (đối với dự án nhóm A) hoặc 12 tháng (đối với dự án nhóm B, C) kể từ khi được chấp thuận chủ trương chuẩn bị đầu tư, nếu chủ đầu tư không hoàn thành việc lập và phê duyệt dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản chấm dứt dự án để giao cho nhà đầu tư khác.
- Chậm trễ trong khâu khởi công: Sau 2 năm (đối với dự án nhóm A) hoặc 1 năm (đối với các dự án khác) kể từ ngày dự án đầu tư được phê duyệt, nếu chủ đầu tư không tiến hành khởi công xây dựng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền thu hồi và chấm dứt dự án để kêu gọi nhà đầu tư mới.
Chế độ báo cáo, kiểm tra và giám sát (Điều 10, 11 & 12)
Cơ chế hậu kiểm và giám sát thông tin được thiết lập chặt chẽ xuyên suốt vòng đời dự án:
- Lưu trữ hồ sơ quản lý: Ngay sau khi dự án đầu tư được duyệt, chủ đầu tư phải nộp 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (gồm bản in giấy A4 và bản điện tử ghi trên đĩa CD) về Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp để theo dõi.
- Báo cáo trong giai đoạn xây dựng: Chủ đầu tư phải gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ vào tuần đầu tiên của mỗi quý và hai tuần đầu tiên của mỗi năm về Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp.
- Báo cáo trong giai đoạn vận hành: Định kỳ 6 tháng một lần, chủ đầu tư phải báo cáo chi tiết về tình hình vận hành nhà máy và mức độ an toàn của công trình.
- Trách nhiệm của Sở Công nghiệp: Tổng hợp toàn bộ báo cáo của các dự án điện độc lập trên địa bàn tỉnh để gửi Bộ Công nghiệp (chậm nhất 1 tuần sau thời hạn nộp báo cáo của chủ đầu tư). Đồng thời, Sở Công nghiệp phải lập kế hoạch và thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm đối với tất cả các dự án trên địa bàn.
- Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp: Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các Sở Công nghiệp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các chủ đầu tư và giải quyết kịp thời các kiến nghị phát sinh.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 13 & Điều 14)
- Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án điện độc lập có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định tại văn bản này.
- Vụ Năng lượng và Dầu khí (thuộc Bộ Công nghiệp) là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và phối hợp với Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định trên phạm vi cả nước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2006/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐIỆN ĐỘC LẬP
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ công nghiệp;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Năng lượng và Dầu khí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐIỆN ĐỘC LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2006/QĐ-BCN ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về lựa chọn chủ đầu tư, chuẩn bị dự án đầu tư, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và quản lý đầu tư đối với các dự án điện độc lập.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án điện độc lập.
1. Dự án điện độc lập (IPP) là dự án đầu tư xây dựng nguồn điện không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, khai thác và bán điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
2. Dự án điện độc lập được đầu tư thông qua các hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đầu tư dự án điện độc lập
1. Việc đầu tư xây dựng dự án điện độc lập phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý trước khi chuẩn bị đầu tư.
2. Thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực. Đối với quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ, Bộ Công nghiệp phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ điện nhỏ toàn quốc, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ điện nhỏ của tỉnh sau khi có thoả thuận của Bộ Công nghiệp.
3. Nhà nước quản lý dự án điện độc lập về chủ trương, tiến độ và quy mô đầu tư phù hợp với các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
4. Cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư các dự án điện độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ, CHUẨN BỊ DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của dự án, việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án điện độc lập được tiến hành thông qua đấu thầu. Trình tự thực hiện đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Sau khi quy hoạch phát triển điện lực được duyệt, Bộ Công nghiệp công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ toàn quốc, Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, huyện, Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ của tỉnh. Trên cơ sở danh mục kêu gọi đầu tư các dự án điện độc lập và đăng ký tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư phát triển dự án và trình duyệt theo quy định.
3. Đối với các trường hợp đặc biệt như dự án có quy mô nhỏ; dự án có mục tiêu cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; dự án chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có lý do hợp lý khác, cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này quyết định lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức chỉ định thầu.
Điều 5. Đăng ký tham gia đầu tư dự án
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu tư dự án điện độc lập phải lập Báo cáo đầu tư đối với các dự án nhóm A hoặc báo cáo xin phép đầu tư đối với các dự án nhóm B và nhóm C trình cơ quan có thẩm quyền cho phép triển khai nghiên cứu đầu tư để cho phép đầu tư.
2. Nội dung Báo cáo đầu tư, Báo cáo xin phép đầu tư trình cơ quan cho phép đầu tư bao gồm:
a) Đối với các dự án nhóm A :
Thực hiện theo quy định về nội dung của Báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b) Đối với các dự án khác:
- Công văn đề nghị của chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền xin phép đầu tư.
- Thông tin cơ bản về chủ đầu tư: Các tài liệu về tư cách pháp lý, đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự chủ chốt, về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án, năng lực tài chính, kỹ thuật, trong đó cần kê khai danh sách các dự án đã thực hiện (bao gồm các dự án công nghiệp và dự án điện) trong vòng năm năm gần nhất và báo cáo quyết toán/kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng ba năm gần nhất. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về sự chính xác các thông tin khai báo trên.
- Các thông tin sơ bộ về dự án đăng ký: Địa điểm xây dựng; mục tiêu dự án; các thông số chính về quy mô công suất, vốn đầu tư, thời điểm vận hành, các nội dung liên quan đến quy hoạch ngành và địa phương, tiến độ dự kiến thực hiện dự án, khối lượng đền bù, di dân, phương thức tổ chức quản lý đầu tư, vận hành, kinh doanh và chuyển giao dự án (nếu có).
-Có văn bản chấp thuận mua điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị bán buôn, bán lẻ điện.
-Trong trường hợp các dự án không do tỉnh giải quyết thì phải có văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
-Nguồn vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án và cam kết cho vay vốn của tổ chức tín dụng, ngân hàng.
-Vốn của chủ đầu tư phải có tỷ lệ ít nhất 30%. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét nhưng không dưới 20%.
3.Thời hạn trả lời của cơ quan cho các chủ đầu tư về Báo cáo đầu tư, Báo cáo xin phép đầu tư như sau:
a)Đối với các dự án nhóm A: Trong thời hạn 30 ngày, Bộ Công nghiệp thẩm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
b)Các dự án còn lại trong thời hạn 20 ngày.
4.Sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư, chủ đầu tư dự án điện độc lập mới được tiến hành công tác lập dự án đầu tư theo quy định.
5.Nội dung của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật, trong đó đấu nối với hệ thống điện quốc gia, thiết bị đo lường, điều khiển thực hiện theo thoả thuận với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Điều 6.Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
1.Chủ đầu tư lập, tổ chức thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở như sau:
a) Bộ Công nghiệp: các dự án nhóm A và các dự án có công trình chính nằm từ hai tỉnh trở lên.
b) Sở Công nghiệp: Các dự án nhóm B và C còn lại.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với dự án nhóm A) và 20 ngày (đối với dự án nhóm B và C) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án và thông báo cho chủ đầu tư.
4. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở ngoài việc tuân thủ theo quy định hiện hành, còn phải thẩm định tính an toàn về xây dựng, vận hành công trình, các giải pháp thiết kế và xây dựng các đập hồ chứa nước (nếu có).
5. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quyết định đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền.
Chương 3
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 7. Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
1. Chủ đầu tư lập, tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt và các quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư chỉ được phép khởi công dự án khi đã có ít nhất thiết kế kỹ thuật hạng mục khởi công được duyệt và đã thu xếp đủ vốn cho công trình.
1. Thực hiện dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định về giấy phép xây dựng, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, hình thức quản lý dự án, hợp đồng, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình triển khai, chủ đầu tư cần có biện pháp thích hợp để đảm bảo tiến độ dự án như đã thỏa thuận, chịu trách nhiệm về an toàn công trình và tổ chức thi công đảm bảo chất lượng dự án.
3. Trước khi đưa dự án vào hoạt động, chủ đầu tư phải xin cấp phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Chấm dứt thực hiện dự án
1. Sau 18 tháng đối với các dự án nhóm A, 12 tháng đối với các dự án nhóm B, C kể từ khi dự án được phép chuẩn bị đầu tư, nếu chủ đầu tư không hoàn thành lập và phê duyệt dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư có quyền ra văn bản chấm dứt dự án để kêu gọi chủ đầu tư khác triển khai dự án.
2. Sau hai năm kể từ khi dự án đầu tư được phê duyệt đối với các dự án nhóm A, sau 1 năm đối với các dự án khác, nếu chủ đầu tư không khởi công xây dựng công trình, cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư có thể ra văn bản chấm dứt dự án để kêu gọi chủ đầu tư khác triển khai dự án.
1. Sau khi Báo cáo đầu tư hoặc Dự án đầu tư được duyệt, chủ đầu tư gửi một bộ hồ sơ dự án hoàn chỉnh (bao gồm bản in trên giấy khổ A4 và bản điện tử ghi trên đĩa CD) về Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp để quản lý, theo dõi.
2. Trong thời gian xây dựng, vào tuần đầu hàng quý, và hai tuần đầu của năm, chủ đầu tư phải có báo cáo về tình hình triển khai thực hiện dự án trong quý, năm gửi Bộ Công nghiệp, Sở Công nghiệp.
3. Trong thời gian vận hành nhà máy, 6 tháng một lần chủ đầu tư phải báo cáo về tình hình vận hành và an toàn công trình gửi Bộ Công nghiệp, Sở Công nghiệp để theo dõi.
4. Sở Công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các dự án điện độc lập trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Công nghiệp sau một tuần so với thời gian quy định báo cáo của chủ đầu tư.
Điều 11. Chế độ kiểm tra, giám sát
1. Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm đối với tất cả các dự án điện độc lập trong địa bàn quản lý và phải lập kế hoạch giám sát kiểm tra hàng năm để thực hiện.
2. Bộ Công nghiệp chỉ đạo và phối hợp với các Sở Công nghiệp tiến hành kiểm tra giám sát các dự án điện độc lập.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện
1. Theo dõi tình hình thực hiện dự án của chủ đầu tư.
2. Xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của chủ đầu tư về những vấn đề liên quan đến thực hiện dự án.
3. Kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập
Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này.
Vụ Năng lượng và Dầu khí có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và phối hợp với Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.
| | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Đấu thầu 2005
- 2 Quyết định 50/2002/QĐ-BCN về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Thông tư 07/2021/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5 Quyết định 65/QĐ-BCT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương năm 2021
- 1 Quyết định 50/2002/QĐ-BCN về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Thông tư 07/2021/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Quyết định 65/QĐ-BCT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương năm 2021