Quyết định 50/2002/QĐ-BCN do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành quy định chi tiết về công tác quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án điện độc lập tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm điều chỉnh toàn bộ quá trình từ khâu lựa chọn chủ đầu tư, chuẩn bị, phê duyệt cho đến triển khai thực hiện và vận hành các dự án nguồn điện độc lập.
Quy định này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển dự án điện độc lập, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN), cùng các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng ngành điện.
Lựa chọn chủ đầu tư và hình thức đầu tư dự án điện độc lập
Để đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của hệ thống điện, việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án điện độc lập được thực hiện thông qua các phương thức cụ thể sau:
- Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đây là phương thức chủ đạo. Trên cơ sở danh mục dự án kêu gọi đầu tư và đăng ký tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tổ chức đấu thầu công khai để lựa chọn nhà đầu tư phát triển dự án và quyết định hình thức đầu tư phù hợp.
- Chỉ định chủ đầu tư trong trường hợp đặc biệt: Áp dụng đối với các dự án có quy mô nhỏ và trung bình; dự án phục vụ mục tiêu cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án chỉ có duy nhất một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc các trường hợp đặc biệt khác. Thẩm quyền chỉ định được phân cấp như sau:
- Bộ Công nghiệp xem xét chỉ định chủ đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm B.
- Bộ Công nghiệp kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chỉ định chủ đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm A.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chỉ định chủ đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm C.
Quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Công tác tổ chức đấu thầu được phân định rõ ràng theo quy mô nhóm dự án nhằm bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ pháp luật:
- Phân cấp tổ chức đấu thầu: Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm công bố Hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu đối với các dự án thuộc nhóm A và nhóm B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm công bố Hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu đối với các dự án thuộc nhóm C.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Trình tự, thủ tục đấu thầu và chọn thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác.
Công tác chuẩn bị và lập hồ sơ dự án
Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn, quyết định phương thức đầu tư và ban hành văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm:
- Tiến hành các bước chuẩn bị đầu tư và lập hồ sơ dự án theo đúng tiến độ đã cam kết.
- Nội dung và cấu trúc của hồ sơ dự án phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
Thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Việc phân loại dự án (nhóm A, B, C) và thẩm quyền phê duyệt được thực hiện dựa trên các quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định số 62/1998/NĐ-CP (đối với dự án BOT, BTO, BT có vốn đầu tư nước ngoài) và Nghị định số 77/CP (đối với dự án BOT trong nước):
- Thẩm quyền quyết định đầu tư:
- Dự án nhóm A: Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định đầu tư.
- Dự án nhóm B: Chủ đầu tư trình hồ sơ lên Bộ Công nghiệp. Bộ Công nghiệp trực tiếp quyết định đầu tư đối với các dự án thực hiện theo Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP, hoặc ban hành văn bản thỏa thuận để cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các dự án thực hiện theo Nghị định 52/CP và Nghị định 12/CP. Thời hạn giải quyết của Bộ Công nghiệp là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Dự án nhóm C: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt. Trường hợp dự án chưa nằm trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt, phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Công nghiệp (Bộ Công nghiệp trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
- Thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán:
- Dự án nhóm A: Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp thẩm định và phê duyệt. Thời hạn giải quyết tối đa là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Dự án nhóm B: Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp phê duyệt đối với các dự án đầu tư theo Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP, hoặc trình Bộ Công nghiệp cho ý kiến thỏa thuận đối với các dự án khác. Thời hạn giải quyết tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Dự án nhóm C: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt trên cơ sở văn bản thỏa thuận của Bộ Công nghiệp về các giải pháp kỹ thuật chính, tiêu chuẩn áp dụng và định mức chuyên ngành. Thời hạn Bộ Công nghiệp trả lời bằng văn bản là trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Quy định về thực hiện dự án và chế độ báo cáo
Trong giai đoạn triển khai xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tuân thủ các nghĩa vụ giám sát và báo cáo sau:
- Sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi một bộ hồ sơ dự án hoàn chỉnh về Bộ Công nghiệp để theo dõi, quản lý.
- Chủ đầu tư tự triển khai thi công xây dựng, nghiệm thu và đưa công trình vào vận hành theo đúng quy định pháp luật; đồng thời phải áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm tiến độ, an toàn lao động, an toàn công trình và chất lượng xây dựng.
- Định kỳ hàng quý, chủ đầu tư phải lập và gửi báo cáo chi tiết về tình hình triển khai thực hiện dự án tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chế tài chấm dứt dự án và yêu cầu cấp phép hoạt động điện lực
Để tránh tình trạng dự án treo và lãng phí tài nguyên, quy định đưa ra các chế tài xử lý nghiêm khắc:
- Chấm dứt dự án ở giai đoạn chuẩn bị: Sau 01 năm đối với dự án nhóm A, B và sau 06 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày được phép chuẩn bị đầu tư, nếu chủ đầu tư không hoàn thành Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi mà không có văn bản thỏa thuận gia hạn của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản chấm dứt dự án để chuyển giao cho nhà đầu tư khác.
- Chấm dứt dự án ở giai đoạn thiết kế: Sau 01 năm kể từ ngày Thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, nếu chủ đầu tư không tiến hành khởi công xây dựng công trình mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Công nghiệp sẽ ban hành văn bản chấm dứt dự án hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định chấm dứt dự án để kêu gọi chủ đầu tư khác thay thế.
- Yêu cầu cấp phép hoạt động: Trước khi chính thức đưa nhà máy điện vào vận hành thương mại, chủ đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công nghiệp.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện vai trò giám sát, hỗ trợ và thanh tra toàn diện quá trình đầu tư:
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện dự án của các chủ đầu tư nhằm bảo đảm an ninh năng lượng và tiến độ quy hoạch.
- Chủ động xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền các kiến nghị, vướng mắc của chủ đầu tư phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
- Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư xây dựng dự án điện độc lập theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Quyết định 50/2002/QĐ-BCN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quy định kèm theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời về Bộ Công nghiệp để nghiên cứu, xem xét sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2002/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2002 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị điịnh số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế đầu tư theo Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 02/1999/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 77/CP của Chính phủ ngày 18 tháng 6 năm 1997 ban hành Quy chế đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) trong nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án điện độc lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Hoàng Trung Hải (Đã ký) |
VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐIỆN ĐỘC LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
2. Dự án điện độc lập được đầu tư thông qua các hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT); Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dư án điện độc lập trong Quy định này được hiểu như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc nhóm A theo Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng;
b) Bộ Công nghiệp đối với các dự án nhóm B hoặc nhóm A theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) đối với dự án nhóm C.
2. Dự án do Tổng công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư (không liên doanh) không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này.
2. Chủ đầu tư dự án điện độc lập sau khi đã hoàn thành thủ tục quy định tại các điều 4, 5, 6 của Quy định này và được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mới được tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư.
2. Nội dung hồ sơ trình gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị của Chủ đầu tư;
b) Thông tin cơ bản về Chủ đầu tư: Các tài liệu về tư cách pháp lý, đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự chủ chốt, về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án, năng lực tài chính, kỹ thuật, trong đó cần kê khai danh sách các dự án đã thực hiện (bao gồm các dự án công nghiệp và dự án điện) trong vòng năm năm gần nhất và báo cáo quyết toán/kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng ba năm gần nhất.
c) Các thông tin sơ bộ về dự án đăng ký: Địa điểm xây dựng; mục tiêu dự án; các thông số chính về quy mô, công suất, vốn đầu tư, thời điểm vận hành, khách hàng tiêu thụ điện; các nội dung liên quan đến quy hoạch ngành và địa phương.
d) Nguồn vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án.
c) Tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phương thức tổ chức quản lý đầu tư, vận hành, kinh doanh và chuyển giao dự án (nếu có).
3. Trong thời hạn ba mươi ngày đối với các dự án nhóm A, hai mươi ngày đối với các dự án nhóm B và mười ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trả lời bằng văn bản về hồ sơ trình đăng ký.
2. Trên cơ sở danh mục kêu gọi đầu tư các dự án điện độc lập và đăng ký tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư phát triển dự án và quyết định hình thức đầu tư dự án.
3. Đối với các trường hợp đặc biệt như dự án có quy mô nhỏ và trung bình; dự án với mục tiêu cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; dự án chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có lý do đặc biệt khác, Bộ Công nghiệp xem xét việc chỉ định chủ đầu tư dự án nhóm B hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ định chủ đầu tư dự án nhóm A; Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định chủ đầu tư dự án nhóm C.
1. Trường hợp tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư:
a) Bộ Công nghiệp công bố Hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu dự án nhóm A và nhóm B;
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố Hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu dự án nhóm C.
2. Trình tự và thủ tục đấu thầu, chọn thầu thực hiện theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung của hồ sơ dự án thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Quyết định đầu tư
a) Thẩm quyền phê duyệt dự án: Theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng:
- Chủ đầu tư trình Thủ trướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A.
- Đối với các dự án thuộc nhóm B, Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Quy định này để Bộ Công nghiệp quyết định đầu tư đối với các dự án được đầu tư theo quy định của Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP hoặc có ý kiến thoả thuận để cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các dự án khác được đầu tư theo quy định của Nghị định 52/CP và Nghị định 12/CP.
Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp trả lời bằng văn bản về hồ sơ dự án.
- Các dự án thuộc nhóm C do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt. Nếu dự án không có trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt phải có sự thoả thuận của Bộ Công nghiệp.
Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp có ý kiến bằng văn bản về đề nghị của chủ đầu tư.
b) Thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán.
- Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán các dự án thuộc nhóm A.
- Đối với các dự án thuộc nhóm B, Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán các dự án được đầu tư theo quy định của Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP hoặc có ý kiến thoả thuận đối với các dự án khác.
Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với dự án nhóm A và ba mươi ngày đối với dự án nhóm B kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp tổ chức phê duyệt hoặc có ý kiến thoả thuận về Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán dự án.
- Các dự án thuộc nhóm C do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt trên cơ sở thoả thuận của Bộ Công nghiệp về giải pháp kỹ thuật chính, tiêu chuẩn áp dụng, định mức chuyên ngành.
Bộ Công nghiệp trả lời bằng văn bản cho Chủ đầu tư trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trong quá trình triển khai, Chủ đầu tư cần có biện pháp thích hợp để đảm bảo tiến độ dự án như đã thoả thuận, chịu trách nhiệm về an toàn công trình và tổ chức thi công đảm bảo chất lượng dự án.
3. Hàng quý, Chủ đầu tư phải thường xuyên có báo cáo gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình triển khai dự án.
2. Sau một năm kể từ khi Thiết kế kỹ thuật dự án được phê duyệt, nếu chủ đầu tư không triển khai thi công mà không được thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Công nghiệp có thể ra văn bản chấm dứt dự án hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ra văn bản chấm dứt dự án để kêu gọi Chủ đầu tư khác triển khai dự án.
3. Trước khi đưa dự án vào hoạt động, Chủ đầu tư đăng ký cấp phép hoạt động điện lực theo quy định tại Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện và văn bản hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Theo dõi tình hình thực hiện dự án của Chủ đầu tư.
2. Xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Chủ đầu tư về những vấn đề liên quan đến thực hiện dự án.
3. Kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luât.
1. Quy định này được áp dụng thống nhất trong toàn quốc.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Chủ đầu tư báo cáo về Bộ Công nghiệp để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi.
- 1 Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- 2 Nghị định 77-CP năm 1997 về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước
- 3 Nghị định 62/1998/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 6 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 7 Nghị định 45/2001/NĐ-CP về hoạt động điện lực và sử dụng điện
- 1 Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- 2 Nghị định 77-CP năm 1997 về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước
- 3 Nghị định 62/1998/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 6 Nghị định 88/1999/NĐ-CP về Quy chế Đấu thầu
- 7 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 8 Nghị định 45/2001/NĐ-CP về hoạt động điện lực và sử dụng điện