Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2007-2010. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước tại địa phương, đảm bảo phù hợp với sự thay đổi về địa giới hành chính khi thành lập huyện Cam Lâm.

Nội dung chi tiết của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Văn bản tập trung quy định các nội dung cốt lõi về việc chuyển giao tỷ lệ phân chia ngân sách, thời gian áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan:

1. Chuyển giao quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách

  • Thực hiện chuyển giao Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã của các xã trước đây thuộc địa bàn thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh sang địa bàn huyện Cam Lâm.
  • Phạm vi áp dụng tỷ lệ phân chia này được thực hiện cho giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.
  • Chi tiết về tỷ lệ phân chia cụ thể giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định này.

2. Hiệu lực thi hành và thời gian áp dụng thực tế

  • Quy định về việc chuyển giao tỷ lệ phân chia ngân sách nêu tại Điều 1 được chính thức áp dụng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

3. Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
  • Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa.
  • Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm.
  • Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.

Tóm lại, Quyết định 30/2007/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính, phân chia nguồn thu ngân sách rõ ràng, minh bạch giữa các cấp chính quyền trên địa bàn huyện Cam Lâm trong giai đoạn ổn định từ năm 2007 đến năm 2010.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, 05 ngày tháng 07 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LÂM GIAI ĐOẠN 2007-2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 65/2007/NĐ-CP ngày 11/4/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh để thành lập huyện Cam Lâm; điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Cam Lâm, Trường Sa và mở rộng phường Cam Nghĩa thuộc thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung quy định tỷ lệ phần trăm (%) một số khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển giao Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã của các xã thuộc địa bàn thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh sang địa bàn huyện Cam Lâm giai đoạn 2007-2010 theo phụ lục đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Quy định tại Điều 1, áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2007 - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Hằng

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LÂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 5 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

NỘI DUNG THU

Tổng số ngân sách nhà nước

Chia ra

Ngân sách TW

Ngân sách ĐP

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

1

Thu thuế xuất nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

- Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

100

100

0

0

0

0

 

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt

100

100

0

0

0

0

2

Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

100

0

0

 

- Thuế môn bài

100

0

100

100

0

0

 

- Thu khác

100

100

0

0

0

0

3

Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương

 

 

 

 

 

 

3.1.

Doanh nghiệp nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

100

0

0

 

- Thuế môn bài

100

0

100

100

0

0

 

- Thu khác

100

100

0

0

0

0

3.2.

Doanh nghiệp thực hiện sản phẩm công ích

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

100

47

53

0

53

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

0

100

0

 

- Thuế môn bài

100

0

100

0

100

0

 

- Thu khác

100

0

100

0

100

0

3.3.

Thu từ đơn vị sự nghiệp có thu thuộc cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn huyện

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

100

0

0

 

- Thuế môn bài

100

0

100

100

0

0

 

- Thu khác

100

0

100

100

0

0

4

Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

100

47

53

53

0

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

100

0

0

 

- Thuế môn bài

100

0

100

100

0

0

 

- Thu khác

100

0

100

100

0

0

5

Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

 

5.1.

Thu từ doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

Luật HTX có mức thuê môn bài từ bậc 1 đến bậc 4

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

100

47

53

0

53

0

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

0

100

0

 

- Thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 4

100

0

100

0

100

0

 

- Thu khác

100

0

100

0

100

0

5.2.

Thu từ cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ có mức thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 6

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

100

47

53

0

0

53

 

- Thuế tài nguyên

100

0

100

0

0

100

 

- Thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 6

100

0

100

0

0

100

 

- Thu khác

100

0

100

0

0

100

6

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100

0

100

0

0

100

7

Thuế nhà đất

100

0

100

0

0

100

8

Thuế thu nhập cá nhân

100

47

53

53

0

0

9

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

 

 

 

 

 

 

 

- Do UBND tỉnh ra quyết định

100

0

100

100

0

0

 

- Do UBND huyện ra quyết định

100

0

100

0

100

0

10

Thuê chuyển quyền sử dụng đất

100

0

100

0

0

100

11

Thu phí xăng dầu

100

47

53

53

0

0

12

Thu hoạt động xổ số kiến thiết

100

0

100

100

0

0

13

Thu tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà do tỉnh quản lý

100

0

100

100

0

0

 

- Nhà do huyện quản lý

100

0

100

0

100

0

14

Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà do tỉnh quản lý

100

0

100

100

0

0

 

- Nhà do huyện quản lý

100

0

100

0

100

0

15

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

- Do UBND tỉnh ra quyết định

100

0

100

100

0

0

 

- Do UBND huyện ra quyết định

100

0

100

0

60

40

16

Thu lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

- Trước bạ nhà, đất

100

0

100

100

0

0

 

- Các khoản không phải nhà, đất

100

0

100

0

100

0

17

Thu phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

- Các đơn vị do trung ương quản lý

100

100

0

0

0

0

 

- Các đơn vị do cấp tỉnh quản lý

100

0

100

100

0

0

 

- Các đơn vị do cấp huyện quản lý

100

0

100

0

100

0

 

- Các đơn vị do cấp xã quản lý

100

0

100

0

0

100

18

Thu hoạt động sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

- Các đơn vị do trung ương quản lý

100

100

0

0

0

0

 

- Các đơn vị do cấp tỉnh quản lý

100

0

100

100

0

0

 

- Các đơn vị do cấp huyện quản lý

100

0

100

0

100

0

 

- Các đơn vị do cấp xã quản lý

100

0

100

0

0

100

19

Thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản

100

0

100

0

0

100

20

Thu nhân dân đóng góp

 

 

 

 

 

 

 

- Đóng góp cho trung ương

100

100

0

0

0

0

 

- Đóng góp cho cấp tỉnh

100

0

100

100

0

0

 

- Đóng góp cho cấp huyện

100

0

100

0

100

0

 

- Đóng góp cho cấp xã

100

0

100

0

0

100

21

Thu viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

 

 

 

- Viện trợ cho trung ương

100

100

0

0

0

0

 

- Viện trợ cho cấp tỉnh

100

0

100

100

0

0

 

- Viện trợ cho cấp huyện

100

0

100

0

100

0

 

- Viện trợ cho cấp xã

100

0

100

0

0

100

22

Thu khác ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

- Thu khác do trung ương quản lý

100

100

0

0

0

0

 

- Thu khác do cấp tỉnh quản lý

100

0

100

100

0

0

 

- Thu khác do cấp huyện quản lý

100

0

100

0

100

0

 

- Thu khác do cấp xã quản lý

100

0

100

0

0

100

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2010

Số hiệu: 30/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/07/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2007
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký