Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 30/2008/QĐ-UBND

Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về cư trú và quản lý hành chính, đồng thời bảo đảm tính minh bạch, thống nhất trong việc thu chi ngân sách nhà nước tại địa phương.

1. Phạm vi áp dụng lệ phí (Điều 1)

Quyết định quy định rõ hai loại lệ phí chính áp dụng đối với công dân trên địa bàn tỉnh An Giang:

  • Lệ phí đăng ký cư trú: Là khoản thu áp dụng đối với các cá nhân thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú (ngoại trừ các trường hợp được miễn nộp).
  • Lệ phí chứng minh nhân dân: Là khoản thu áp dụng đối với các cá nhân được cơ quan công an tiến hành cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân (ngoại trừ các trường hợp được miễn nộp).

2. Chế độ miễn nộp lệ phí (Điều 2)

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí như sau:

  • Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Miễn lệ phí chứng minh nhân dân đối với: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Trường hợp miễn lệ phí chứng minh nhân dân đặc biệt: Công dân được cấp chứng minh nhân dân lần đầu (cấp mới) hoặc cấp lại do chứng minh nhân dân cũ đã quá thời hạn 15 năm sử dụng.

3. Mức thu lệ phí chi tiết (Điều 3)

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa giới hành chính và loại hình thủ tục hành chính:

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:

  • Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người (không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú):
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 10.000 đồng/lần đăng ký.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 5.000 đồng/lần đăng ký.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã khác: Mức thu là 2.500 đồng/lần đăng ký.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 15.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 7.500 đồng/lần cấp.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã khác: Mức thu là 4.000 đồng/lần cấp.
  • Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà (theo yêu cầu của chủ hộ):
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 8.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 4.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã khác: Mức thu là 2.000 đồng/lần cấp.
  • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 2.500 đồng/lần cấp.
    • Các địa bàn còn lại: Mức thu là 1.200 đồng/lần cấp.
    • Lưu ý: Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Mức thu lệ phí cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (chưa bao gồm tiền ảnh):

  • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Mức thu là 6.000 đồng/lần cấp.
  • Các xã, thị trấn miền núi, biên giới: Mức thu là 3.000 đồng/lần cấp.
  • Các địa bàn còn lại trên toàn tỉnh: Mức thu là 3.000 đồng/lần cấp.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí (Điều 4)

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm sử dụng đúng mục đích và hiệu quả:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu lệ phí (Cơ quan Công an):
    • Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Long Xuyên được trích lại 35% trên tổng số tiền lệ phí thực thu.
    • Cơ quan công an tại các địa bàn còn lại được trích lại toàn bộ 100% số tiền lệ phí thực thu.
  • Nội dung chi từ nguồn lệ phí được trích lại:
    • Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu lệ phí như in ấn, mua sắm mẫu đơn, biểu mẫu, sổ sách chuyên ngành.
    • Chi văn phòng phẩm, tiền điện, nước, điện thoại, công tác phí theo tiêu chuẩn và định mức quy định hiện hành.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện thu lệ phí. Mức chi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước), sau khi đã bảo đảm các khoản chi phí hoạt động nêu trên.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ trích lại theo quy định phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản của mục lục ngân sách hiện hành.
  • Thủ tục thực hiện: Việc thu, nộp và thời gian nộp ngân sách phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5. Điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 30/2008/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 28 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 2. Chế độ miễn nộp lệ phí:

1. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

2. Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

3. Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với người được cấp lần đầu (cấp mới), cấp lại do đã quá 15 năm sử dụng.

Điều 3. Mức thu lệ phí:

1. Lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 10.000 đồng/lần đăng ký.

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 5.000 đồng/lần đăng ký.

- Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã : 2.500 đồng/lần đăng ký.

b) Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 15.000 đồng/lần cấp.

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 7.500 đồng/lần cấp.

- Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã : 4.000 đồng/lần cấp.

c) Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà:

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 8.000 đồng/lần cấp.

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 4.000 đồng/lần cấp.

- Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 2.000 đồng/lần cấp.

d) Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú):

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 5.000 đồng/lần cấp.

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: 2.500 đồng/lần cấp.

- Các địa bàn còn lại: 1.200 đồng/lần cấp.

2. Lệ phí cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 6.000 đồng/lần cấp.

- Các xã, thị trấn miền núi, biên giới: 3.000 đồng/lần cấp.

- Các địa bàn còn lại: 3.000 đồng/lần cấp.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

1. Cơ quan công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân được trích để lại theo tỷ lệ % trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí, như sau:

a) Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Long Xuyên được trích lại 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b) Cơ quan công an các địa bàn còn lại được trích toàn bộ (100%).

2. Số tiền được trích để lại, cơ quan công an sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau:

a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như in hoặc mua mẫu, biểu, sổ sách.

b) Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

c) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí theo quy định trên.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số trích để lại theo quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Thủ tục thu, nộp và thời gian nộp ngân sách thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:        
- Bộ Tài chính (b/c); (Đã ký)
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;       
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, VHXH, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2008/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 30/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/08/2008
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2008/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký