Quyết định 30/2012/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ sản xuất cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Các thôn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi trên phạm vi cả nước.
- Các xã thuộc các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng có vùng dân tộc thiểu số sinh sống.
- Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Một thôn được xác định là thôn đặc biệt khó khăn khi đáp ứng đầy đủ cả 3 tiêu chí cốt lõi sau đây:
-
Tiêu chí 1 (Về hộ nghèo và điều kiện sinh hoạt): Phải đáp ứng đủ cả 2 điều kiện sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải chiếm từ 25% trở lên.
- Có ít nhất 2 trong 3 yếu tố: Trên 80% lao động chưa qua đào tạo nghề; trên 50% số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh; trên 30% số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
-
Tiêu chí 2 (Về đất đai và năng lực sản xuất): Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:
- Trên 20% số hộ gia đình thiếu đất sản xuất.
- Trên 50% diện tích đất canh tác có nhu cầu tưới tiêu nhưng chưa được đáp ứng hệ thống tưới tiêu.
- Có ít nhất 1 trong 2 yếu tố: Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thôn, bản; hoặc dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.
-
Tiêu chí 3 (Về cơ sở hạ tầng và giáo dục): Phải đáp ứng đủ cả 2 điều kiện sau:
- Chưa có đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới.
- Có ít nhất 1 trong 3 yếu tố: Chưa đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định; trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt; chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn.
- Tiêu chí phân định xã thuộc vùng dân tộc và miền núi theo 3 khu vực
Các xã thuộc vùng dân tộc và miền núi được phân chia thành 3 khu vực dựa trên mức độ phát triển kinh tế - xã hội:
-
Xã khu vực III (Xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất): Là xã đáp ứng ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
- Tiêu chí bắt buộc: Số thôn đặc biệt khó khăn trong xã chiếm từ 35% trở lên.
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 20% trở lên.
- Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện hạ tầng: Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; còn ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia; chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế; nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện xã hội: Còn từ 30% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%; trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sản xuất: Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định; chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn; dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.
-
Xã khu vực II (Xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định): Là xã đáp ứng ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
- Tiêu chí bắt buộc: Có dưới 35% số thôn đặc biệt khó khăn.
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20% đến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%.
- Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện hạ tầng: Đường trục xã, liên xã đến thôn chưa được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; còn có thôn chưa có điện lưới; chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện xã hội: Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%; có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
- Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện sản xuất: Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định; chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.
- Xã khu vực I (Các xã còn lại): Là các xã thuộc vùng dân tộc và miền núi nhưng không thuộc diện xã khu vực II và xã khu vực III.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trung ương và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
-
Ủy ban Dân tộc:
- Chủ trì thành lập Hội đồng tư vấn liên bộ (gồm đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan liên quan) để xem xét, thẩm định.
- Ban hành quyết định công nhận danh sách các thôn đặc biệt khó khăn và các xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015.
- Hướng dẫn chi tiết các địa phương thực hiện việc xác định vùng dân tộc và miền núi theo đúng quy định.
- Các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Dân tộc để hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện điều tra, xác định theo lĩnh vực quản lý của mình.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành điều tra thực tế tại địa phương, xác định chính xác các thôn đặc biệt khó khăn và phân loại xã theo 3 khu vực; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban Dân tộc thẩm định và quyết định công nhận.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định 30/2012/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2012.
- Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012 |
VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015,
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Các thôn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi.
2. Các xã thuộc các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng có vùng dân tộc thiểu số sinh sống.
Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có đủ 3 tiêu chí sau:
1. Có đủ 2 điều kiện sau:
a) Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 25% trở lên.
b) Có ít nhất 2 trong 3 yếu tố sau:
- Trên 80% lao động chưa qua đào tạo nghề.
- Trên 50% số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Trên 30% số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
2. Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:
a) Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất.
b) Trên 50% diện tích đất canh tác có nhu cầu tưới tiêu, nhưng chưa được tưới tiêu.
c) Có 1 trong 2 yếu tố:
- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thôn, bản.
- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.
3. Có đủ 2 điều kiện sau:
a) Chưa có đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới.
b) Có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:
- Chưa đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định.
- Trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt.
- Chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn.
Điều 3. Xã thuộc vùng dân tộc và miền núi được xác định theo 3 khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.
1. Tiêu chí xã khu vực III:
Xã khu vực III là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc).
b) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 20% trở lên.
c) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau:
- Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa.
- Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia.
- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:
- Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%.
- Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
đ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:
- Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định.
- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.
- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.
2. Tiêu chí xã khu vực II
Xã khu vực lI là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
a) Có dưới 35% số thôn đặc biệt khó khăn (tiêu chí bắt buộc).
b) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20% đến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%.
c) Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện sau:
- Đường trục xã, liên xã đến thôn chưa được nhựa hóa, bê tông hóa.
- Còn có thôn chưa có điện lưới.
- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:
- Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%.
- Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
đ) Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:
- Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định.
- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.
3. Tiêu chí xã khu vực I
Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Dân tộc:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định công nhận các thôn đặc biệt khó khăn, các xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi; thành viên Hội đồng gồm đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch và đại diện một số cơ quan, đoàn thể liên quan.
b) Quyết định công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; hướng dẫn thực hiện việc xác định vùng dân tộc và miền núi theo đúng quy định.
2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã điều tra thực tế, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; tổng hợp và báo cáo Ủy ban Dân tộc để xem xét và quyết định công nhận.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2012.
Bãi bỏ Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
Đỉều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 393/2005/QĐ-UBDT về tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 23/QĐ-UBDT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Dân tộc ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 4 Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 393/2005/QĐ-UBDT về tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 23/QĐ-UBDT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Dân tộc ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 4 Quyết định 12/2016/QĐ-TTg tiếp tục thực hiện Quyết định 30/2012/QĐ-TTg và 1049/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành