Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, quản lý hiệu quả hoạt động dạy và học thêm, bảo đảm quyền lợi của người học và người dạy, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép; mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục, tổ chức và cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý giáo dục, chính quyền địa phương các cấp, các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, cùng toàn thể tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thực hiện quản lý trực tiếp hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo thẩm quyền. Tiến hành xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dưới sự chỉ đạo của UBND cấp huyện. Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sau khi kết thúc năm học hoặc báo cáo đột xuất cho UBND cấp huyện.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các ban, ngành và địa phương triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định. Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý dạy thêm, học thêm; thực hiện cấp giấy phép cho các trường hợp dạy thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc liên cấp có cấp cao nhất là THPT. Ngoài ra, Sở có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn. Phòng thực hiện cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với chương trình trung học cơ sở (THCS) khi được ủy quyền. Tổ chức phổ biến quy định, tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo định kỳ cho UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và kinh phí trong nhà trường. Đảm bảo việc dạy và học chính khóa đúng quy định, không cắt xén chương trình để đưa vào dạy thêm. Thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm phát sinh.
- Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường: Cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của UBND tỉnh và pháp luật liên quan. Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người dạy và người học. Trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả tiền học phí tương ứng với phần chưa thực hiện. Phải lưu giữ, xuất trình đầy đủ hồ sơ dạy thêm (giấy phép, danh sách học sinh, giáo viên, thời khóa biểu, đơn xin học, hồ sơ tài chính) khi được thanh tra và chịu sự giám sát của chính quyền địa phương.
Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm
- Thẩm quyền cấp phép: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép đối với các trường hợp dạy thêm có nội dung thuộc chương trình THPT hoặc chương trình liên cấp có cấp cao nhất là THPT. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép (hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép) đối với các trường hợp dạy thêm có nội dung thuộc chương trình THCS.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn và thu hồi giấy phép: Được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm
- Mức thu tiền học thêm (tính trên 01 tiết dạy):
- Đối với dạy thêm trong nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương và được thông qua công khai tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh. Mức thu tối đa được giới hạn như sau: Cấp THPT không quá 150.000 đồng/tiết (vùng đồng bằng) và 120.000 đồng/tiết (vùng miền núi); Cấp THCS không quá 100.000 đồng/tiết (vùng đồng bằng) và 70.000 đồng/tiết (vùng miền núi). Việc thu, chi phải thực hiện qua bộ phận tài vụ của nhà trường, giáo viên không được trực tiếp thu, chi tiền.
- Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân dạy thêm, nhưng mức chi trả cho 01 tiết dạy không được vượt quá mức trần quy định đối với dạy thêm trong nhà trường. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
- Quản lý và sử dụng tiền học thêm:
- Đối với lớp dạy thêm trong nhà trường: Phân bổ chi trả cho người trực tiếp giảng dạy chiếm 75% tổng số thu; chi cho công tác quản lý chiếm 10% (trong đó 5% cho quản lý tại trường và 5% cho cơ quan cấp phép); chi bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản, điện, nước phục vụ dạy học chiếm 15%.
- Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường: Chi cho công tác quản lý chiếm 15% (trong đó 5% cho cá nhân/tập thể tổ chức dạy thêm, 3% cho cơ quan cấp phép, 7% cho UBND cấp xã nơi tổ chức dạy thêm); phần còn lại 85% do tổ chức, cá nhân tự trang trải các chi phí liên quan hoạt động dạy học.
Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm
- Thanh tra, kiểm tra: Mọi hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp.
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định, đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định thi đua khen thưởng của ngành Giáo dục.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của Chính phủ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên toàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2012/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN
Điều 4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
2. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
5. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dạy thêm, học thêm.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
3. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về công tác dạy thêm, học thêm.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 1, Điều 10 quy định này.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 2, Điều 10 quy định này.
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường, ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm.
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở.
Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm.
Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Điều 14. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với học thêm trong nhà trường:
a. Mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm:
Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị CNVC và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:
- Cấp THPT không quá 150.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở đồng bằng) và 120.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);
- Cấp THCS không quá 100.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở ở đồng bằng) và 70.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);
b. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
2. Đối với học thêm ngoài nhà trường:
a. Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều 15. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với lớp dạy thêm trong nhà trường
a. Chi cho người trực tiếp giảng dạy: 75 % số thu.
b. Chi cho công tác quản lí: 10% (Trong đó: chi quản lí tại đơn vị 5%, chi quản lí của cơ quan cấp giấy phép 5%).
c. Bổ sung kinh phí của đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản, chi trả tiền điện, nước, phục vụ: 15 % số thu.
2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường
a. Chi cho công tác quản lí: 15%. Trong đó: Chi quản lí của cá nhân hay tập thể tổ chức dạy thêm, học thêm (có thể là đơn vị công tác của giáo viên hoặc tổ chức khác) 5%; chi quản lí của cơ quan cấp giấy phép 3%; chi quản lí của xã, phường, thị trấn 7%.
b. Tổ chức và cá nhân mở lớp tự trang trải các khoản chi liên quan: 85% số thu.
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Công chức, Viên chức.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật viên chức 2010
- 3 Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 4 Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về hiệu lực Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4 Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật cán bộ, công chức 2008
- 4 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 7 Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8 Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về hiệu lực Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 12 Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng