Nghị định số 40/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Văn bản này tập trung điều chỉnh, bổ sung các hình thức xử phạt, mức phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định về thành lập trường, tuyển sinh, đào tạo, quản lý văn bằng chứng chỉ, cũng như bảo vệ quyền lợi của người học và nhà giáo.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các biện pháp khắc phục hậu quả bổ sung
Bên cạnh các hình thức xử phạt chính như phạt cảnh cáo và phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
- Buộc đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động giảng dạy, giáo dục trái phép.
- Buộc hủy bỏ kết quả các môn thi hoặc tổ chức chấm lại bài thi nếu có sai phạm.
- Buộc thực hiện giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập bổ sung đủ số tiết, nội dung, chương trình theo đúng quy định; cung ứng tài liệu, thiết bị theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Buộc hủy bỏ quyết định trái với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Buộc khôi phục quyền lợi học tập của người học, bảo đảm quyền của người được sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
- Buộc hoàn trả người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
- Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp trái phép.
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị giáo dục đã nhập khẩu trái phép.
- Buộc bổ sung đầy đủ các điều kiện để đảm bảo an toàn cho người học, người dạy.
- Buộc cơ sở đào tạo thực hiện đúng thông báo của chính cơ sở đào tạo đó và dừng thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo nếu vi phạm.
Xử phạt vi phạm về thành lập cơ sở giáo dục và hoạt động giáo dục
- Hành vi liên quan đến quyết định thành lập, giấy phép: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm mất quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng không trình báo. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, mua, bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trái pháp luật.
- Hành vi thành lập cơ sở giáo dục trái phép: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy theo cấp học. Cụ thể: từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mầm non, phổ thông; từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, ngoại ngữ, tin học; từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường cao đẳng; từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường đại học.
- Tổ chức hoạt động giáo dục chưa được phép: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục theo các chương trình mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ khi chưa được phép hoặc cho phép sai thẩm quyền.
- Biện pháp bổ sung và khắc phục: Tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, buộc đình chỉ hoạt động giáo dục và trả lại tiền cho người học.
Xử phạt vi phạm về tuyển sinh và liên kết đào tạo
- Sai phạm trong thông báo và liên kết đào tạo: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung thông báo tuyển sinh, đào tạo hoặc liên kết đào tạo không bảo đảm trình tự, thủ tục. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng liên kết đào tạo không đúng quy định hoặc đào tạo và cấp chứng chỉ trái pháp luật.
- Đào tạo vượt thẩm quyền: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo, cấp văn bằng vượt quá thẩm quyền hoặc đào tạo các ngành, chuyên ngành ngoài thẩm quyền được giao.
- Khai man hồ sơ và tuyển sai đối tượng: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai man hoặc tiếp tay khai man hồ sơ tuyển sinh. Tuyển sai đối tượng ở cấp mầm non, phổ thông bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo số lượng học sinh tuyển sai.
- Tuyển sinh vượt chỉ tiêu: Đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đối với hệ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy theo tỷ lệ phần trăm vượt chỉ tiêu (từ 5% đến trên 20%) hoặc số lượng người học tuyển sai quy định.
- Tuyển sinh trái thẩm quyền và đào tạo nước ngoài: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh khi chưa được phép; phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận hồ sơ, tổ chức thi/xét tuyển khi chưa được giao nhiệm vụ. Vi phạm quy định về tuyển sinh đào tạo ở nước ngoài hoặc cơ sở có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
Xử phạt vi phạm về chương trình giảng dạy, thi cử và đánh giá kết quả
- Dạy thiếu tiết, thiếu nội dung: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi dạy không đủ hoặc không bố trí dạy đủ số tiết, nội dung kiến thức môn học theo quy định (mức phạt tăng dần theo số tiết thiếu hụt từ dưới 5 tiết đến trên 21 tiết trong một năm học).
- Gian lận thi cử: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài thi của người dự thi. Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm, quy trình cũng bị xử phạt.
- Sai phạm trong đánh giá kết quả học tập: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ quy định về kiểm tra, chấm bài, đánh giá, xếp loại học tập gây ảnh hưởng đến kết quả của người học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và đại học.
Xử phạt vi phạm về quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ
- Sử dụng văn bằng trái phép: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
- Sai phạm trong hồ sơ cấp phát: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ; hoặc xác nhận sai sự thật dẫn đến việc cấp phát cho người không đủ tiêu chuẩn.
- Vi phạm quản lý chứng chỉ: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm sai lệch hồ sơ làm căn cứ cấp phát hoặc ra quyết định cấp chứng chỉ trái phép.
- Vi phạm quản lý văn bằng: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm sai lệch hồ sơ làm căn cứ cấp phát hoặc ra quyết định cấp văn bằng trái quy định.
Quy định về sử dụng nhà giáo, điều kiện an toàn và bảo vệ nhân phẩm
- Sử dụng nhà giáo không đạt chuẩn: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nhà giáo không đạt chuẩn trình độ đào tạo (mức phạt tăng dần từ cấp mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp đến cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ).
- Vi phạm điều kiện an toàn trường học: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất và để xảy ra tai nạn đối với người học hoặc người dạy.
- Ngược đãi và xâm phạm nhân phẩm: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ngược đãi, hành hạ người học. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo.
Các vi phạm hành chính khác trong giáo dục
- Sửa chữa học bạ, sổ điểm trái phép: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra việc sửa chữa học bạ, sổ điểm, phiếu điểm hoặc tài liệu đánh giá kết quả học tập sai quy định.
- Sai phạm về sách giáo khoa và thiết bị giáo dục: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định không đúng quy định để mua, tiếp nhận quà tặng, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu và thiết bị giáo dục không bảo đảm chất lượng.
- Kỷ luật buộc thôi học sai quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy theo số lượng học sinh bị buộc thôi học trái quy định.
- Cản trở phổ cập giáo dục: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở việc đi học; phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục không đi học hoặc bỏ học ở các cấp học phổ cập.
Thủ tục xử phạt, ủy quyền và khiếu nại
- Ủy quyền xử phạt: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được ủy quyền thực hiện theo quy định của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
- Thủ tục thực hiện: Việc lập biên bản, ra quyết định xử phạt, nộp tiền phạt, tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
- Thời hạn chấp hành và khiếu nại: Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Việc khiếu nại quyết định xử phạt được thực hiện theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo và không làm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 40/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau:
1.
“3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) Buộc đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động giảng dạy, giáo dục.
c) Buộc hủy bỏ kết quả các môn thi hoặc chấm lại bài thi.
d) Buộc thực hiện giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập bổ sung đủ số tiết, nội dung, chương trình theo đúng quy định; cung ứng tài liệu, thiết bị theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
đ) Buộc hủy bỏ quyết định trái với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Buộc khôi phục quyền lợi học tập của người học, bảo đảm quyền của người được sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
g) Buộc hoàn trả người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
h) Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp trái phép.
i) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị giáo dục đã nhập khẩu trái phép do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
k) Buộc bổ sung đầy đủ các điều kiện để đảm bảo an toàn cho người học, người dạy.
l) Buộc cơ sở đào tạo thực hiện đúng thông báo của chính cơ sở đào tạo đó.
m) Dừng thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo.”
2.
“Điều 8. Vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm mất quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng không trình báo với cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trái với quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục trái phép theo các mức phạt cụ thể cho từng cấp học sau đây:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học.
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
d) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường đại học.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục theo các chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc hành vi cho phép sai thẩm quyền theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với giáo dục mầm non.
b) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với giáo dục phổ thông.
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng.
d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giáo dục đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật và tước quyền sử dụng giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Buộc đình chỉ hoạt động giáo dục và trả lại cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.”
3. Bổ sung
“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng với nội dung thông báo về tuyển sinh, đào tạo của đơn vị.
1b. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm trong liên kết đào tạo theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi liên kết đào tạo không đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng với đơn vị phối hợp đào tạo không đúng quy định về liên kết đào tạo.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo và cấp chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đào tạo, cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân vượt quá thẩm quyền được giao.
b) Đào tạo các ngành, chuyên ngành ngoài thẩm quyền được giao.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc trả lại cho người học các khoản tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp trái phép đối với vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này.
b) Buộc khôi phục quyền lợi học tập của người học do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ra theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Buộc cơ sở đào tạo thực hiện đúng thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1a Điều này; dừng thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, khoản 1b Điều này.”
4.
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi dạy không đủ hoặc không bố trí dạy đủ số tiết hoặc nội dung kiến thức (tính quy thành số tiết) môn học theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm dưới 5 tiết học trong một năm học.
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 5 đến 10 tiết học trong một năm học.
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 đến 15 tiết học trong một năm học.
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 16 đến 20 tiết học trong một năm học.
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 tiết học trở lên trong một năm học.”
5.
“Điều 11. Vi phạm quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu và thẩm quyền tuyển sinh.
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai man hoặc tiếp tay cho việc khai man hồ sơ tuyển sinh để được trúng tuyển.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển người học vào các cấp học mầm non, phổ thông sai đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định với các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 1 đến 5 người học.
b) Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 6 đến 10 người học.
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 11 đến 15 người học.
d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 16 đến 50 người học.
đ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 51 người học trở lên.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo trung cấp chuyên nghiệp vượt quá chỉ tiêu số lượng, sai đối tượng hoặc tiêu chuẩn theo quy định với các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm tuyển vượt dưới 10% so với chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao.
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 10% đến dưới 15% so với chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển dưới 10 học sinh không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 15% đến dưới 20% chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển từ 10 đến 20 học sinh không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 20% trở lên chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển từ 21 học sinh trở lên không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ vượt quá chỉ tiêu số lượng hoặc sai đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định với các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt từ 5% đến dưới 10% chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao.
b) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 10% đến dưới 15% so với chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển dưới 10 người học không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 15% đến dưới 20% chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển từ 10 đến 20 người học không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
d) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vượt quá từ 20% trở lên chỉ tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển từ 21 người học trở lên không đúng đối tượng, tiêu chuẩn.
5. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo, cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân sai thẩm quyền được giao theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh (bằng mọi hình thức) khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển, triệu tập thí sinh khi chưa được cơ quan có thẩm quyền giao.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về tuyển sinh để đào tạo ở nước ngoài hoặc ở cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo chương trình giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 1 đến 5 người học.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 6 đến 10 người học.
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 11 đến 15 người học.
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 16 đến 20 người học.
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 21 đến 25 người học.
e) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 26 người học trở lên.
7. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn nếu vi phạm lần đầu và không thời hạn nếu tái phạt đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc hủy bỏ các quyết định sai do hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
b) Buộc trả lại các khoản tiền đã thu của người học và chịu mọi chi phí cho việc trả lại đối với hành vi quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.”
6.
“4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh tráo bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài thi của người dự thi.
c) Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm; không đúng quy trình.”
7.
“Điều 13. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập của người học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, chấm bài, đánh giá, xếp loại kết quả học tập gây ảnh hưởng đến kết quả môn học, học kỳ, năm học của người học theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục phổ thông.
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc khôi phục kết quả kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập đúng thực tế của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”
8.
“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hoặc không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ.
b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát chứng chỉ theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của chứng chỉ.
b) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp chứng chỉ trái phép.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát văn bằng theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp văn bằng không đúng quy định.”
9.
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nhà giáo không đạt chuẩn quy định về trình độ đào tạo theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo viên dạy mầm non không đạt chuẩn.
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo viên dạy phổ thông không đạt chuẩn.
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo viên dạy trung cấp chuyên nghiệp, giáo viên dạy ở trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học không đạt chuẩn.
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giảng viên dạy cao đẳng không đạt chuẩn.
đ) Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giảng viên dạy đại học, đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ không đạt chuẩn.”
10. Bổ sung
“Điều 16a. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm an toàn cho hoạt động dạy và học trong các cơ sở giáo dục.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất và để xảy ra tai nạn đối với người học hoặc người dạy theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất cho người học hoặc người dạy.
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi để xảy ra tai nạn đối với người học, người dạy.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Bổ sung các điều kiện để đảm bảo đúng quy định về điều kiện cơ sở vật chất cho người học, người dạy.”
11. Bổ sung
“Điều 16b. Ngược đãi, hành hạ người học; xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ngược đãi, hành hạ người học.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo.”
12.
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra việc sửa chữa học bạ, sổ điểm, phiếu điểm hoặc các tài liệu có liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập của người học sai quy định theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 1 đến 2 trường hợp người học.
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm đối với từ 3 đến 5 trường hợp người học.
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 6 trường hợp trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này và bổ sung đầy đủ hồ sơ do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”
13.
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định không đúng quy định để mua, tiếp nhận quà tặng, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và thiết bị giáo dục không đảm bảo chất lượng, gây ảnh hưởng xấu đến việc giảng dạy, học tập”.
14.
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quyết định kỷ luật buộc người học thôi học không đúng quy định theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 1 đến 2 người học.
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 3 đến 5 người học.
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm từ 6 đến 10 người học.
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người học trở lên.”
15.
“Điều 21. Vi phạm quy định về phổ cập giáo dục
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở việc đi học của người học các cấp học phổ cập.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục không đi học hoặc bỏ học đối với người học các cấp học phổ cập.”
16.
“Điều 24. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 22 và khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này được ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.”
17.
“Điều 26. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1. Thủ tục lập biên bản, quyết định xử phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22 và 23 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
2. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Điều 26 và Điều 28 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
3. Thủ tục tước quyền sử dụng quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 11 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
4. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục thực hiện theo Điều 60, Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.”
18.
“1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã được quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cách tính thời hạn được quy định tại Điều 9 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.”
19.
“1. Cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Thẩm quyền và thời hạn khiếu nại, giải quyết khiếu nại áp dụng theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Việc khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính không làm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
Các quy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 4 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 5 Nghị định 128/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 sửa đổi
- 6 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 7 Nghị định 79/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp