Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND về phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và lệ phí cấp phép hoạt động điện lực tại tỉnh Hà Nam

Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm điều chỉnh các quy định về tài chính liên quan đến hoạt động cấp phép trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp và hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định này.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định:

  • Ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí (Điều 1): Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam". Quy định này là căn cứ pháp lý để các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động thẩm định và cấp phép nêu trên.
  • Hiệu lực thi hành và thay thế văn bản cũ (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Quyết định này chính thức thay thế mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được quy định trước đó tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam; các đơn vị, tổ chức có liên quan cùng các cá nhân thuộc đối tượng phải thu, nộp phí và lệ phí theo quy định.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:

Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính công tại địa phương đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Việc thay thế quy định cũ từ năm 2007 bằng quy định mới năm 2014 giúp cập nhật mức thu phí và lệ phí phù hợp hơn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để phục vụ công tác thẩm định, giám sát an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và vận hành hệ thống điện lực tại tỉnh Hà Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 20 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của Giấy phép hoạt động điện lực; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2014, thay thế mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí về lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ chức có liên quan và các cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp phí, lệ phí chịu trách nhiệm thu hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

1. Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

Là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

a) Mức thu:

- Mức thu thẩm định giấy phép có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng: 2.000.000 đồng/ giấy phép

- Mức thu thẩm định giấy phép có thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng: 3.000.000 đồng/ giấy phép

- Mức thu thẩm định giấy phép có thời hạn từ trên 24 tháng đến 36 tháng: 4.000.000 đồng/ giấy phép

- Mức thu thẩm định giấy phép có thời hạn từ trên 36 tháng đến 48 tháng: 5.000.000 đồng/ giấy phép

- Mức thu thẩm định giấy phép có thời hạn từ trên 48 tháng đến 60 tháng: 6.000.000 đồng/ giấy phép

b) Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được trích 70% trên tổng số phí thu để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 30% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

2. Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực.

Là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cấp.

a) Mức thu:

- Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 KW: 700.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực đến cấp điện áp 35KV: 700.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW: 700.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối điện cấp điện áp 35KV và có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến áp dưới 03 MVA đối với các khu vực đô thị: 700.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép trong hoạt động phân phối điện tại nông thôn: 700.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực: 700.000 đồng/1 giấy phép.

b) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp Giấy phép hoạt động điện lực thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu nộp ngân sách nhà nước 100%.

3. Sử dụng chứng từ thu.

- Đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.

4. Tổ chức thực hiện.

Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Nam hướng dẫn các đơn vị tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng số thu phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 30/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Mai Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký