Tóm tắt Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Bình Dương
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng nộp phí và mức thu phí thẩm định
Quy định xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các mức phí cụ thể đối với từng trường hợp cấp phép:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Mức phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản:
- Cấp mới giấy phép: 4.000.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 2.000.000 đồng/giấy phép.
- Mức phí đối với thi công công trình xây dựng, giao thông và các công trình khác:
- Cấp mới giấy phép: 3.000.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 1.000.000 đồng/giấy phép.
2. Cơ quan thu phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Công Thương tỉnh Bình Dương là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương, đồng thời là đơn vị được ủy quyền thu phí. Trách nhiệm của Sở Công Thương bao gồm:
- Niêm yết công khai mức thu phí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng tiền phí thu được
Tiền phí thu được từ hoạt động thẩm định được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thẩm định và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí (75%): Sở Công Thương được giữ lại 75% trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí. Các khoản chi cụ thể bao gồm:
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho công chức trực tiếp tham gia thẩm định và thu phí. Mức chi khen thưởng bình quân một năm trên một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước).
- Toàn bộ số tiền phí được để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán hàng năm. Trường hợp sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (25%): Sau khi trừ số tiền được để lại theo tỷ lệ 75%, Sở Công Thương có trách nhiệm nộp 25% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Công tác lập dự toán và quyết toán tài chính
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định tài chính, công tác lập dự toán và quyết toán được quy định chặt chẽ:
- Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Sở Công Thương lập dự toán thu - chi tiền phí thẩm định chi tiết theo Mục ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính thẩm định.
- Sở Công Thương thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền để lại cho đơn vị, số phải nộp và đã nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; đồng thời quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2015/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 30 tháng 10 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BCT ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND8 ngày 29/9/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1388/TTr-SCT ngày 22/10/2015,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Mức thu phí:
a) Đối với thẩm định giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản:
- Cấp mới giấy phép: 4.000.000 đồng/ giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 2.000.000 đồng/ giấy phép.
b) Đối với thẩm định giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thi công công trình xây dựng, giao thông và các công trình khác:
- Cấp mới giấy phép: 3.000.000 đồng/ giấy phép.
- Cấp lại giấy phép: 1.000.000 đồng/ giấy phép.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương.
2. Sở Công Thương là đơn vị được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên; tổ chức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu phí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
b) Khi thu tiền phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tổ chức thu phí, theo nội dung cụ thể sau đây:
a) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí ... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
b) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;
c) Chi khen thưởng, phúc lợi cho công chức trực tiếp tham gia thẩm định cấp giấy phép và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, Khoản 3 Điều này.
Toàn bộ số tiền phí được để lại theo quy định, Sở Công Thương phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4. Tổng số tiền phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 75% quy định tại Khoản 3 Điều này, số còn lại 25% Sở Công Thương phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật.
5. Hàng năm;, căn cứ mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, nội dung chi ở phần trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Sở Công Thương lập dự toán thu - chi tiền phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chi tiết theo Mục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định.
6. Sở Công Thương thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền để lại cho đơn vị, số phải nộp vào ngân sách số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 7 Thông tư 23/2009/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 8 Nghị định 54/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 9 Thông tư 26/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 91/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 2507/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 1870/QĐ-UBND về ủy quyền Giám đốc Sở Công thương cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản theo Quyết định 1462/QĐ-UBND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về thu Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 6 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 7 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 91/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 3 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 4 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 7 Thông tư 23/2009/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 8 Nghị định 54/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 9 Thông tư 26/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Quyết định 2507/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 1870/QĐ-UBND về ủy quyền Giám đốc Sở Công thương cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản theo Quyết định 1462/QĐ-UBND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về thu Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14 Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương