Giới thiệu chung về Quyết định 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm thiết lập Bảng giá tối thiểu đối với các loại xe máy điện trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện đăng ký mới hoặc chuyển nhượng, đảm bảo sự thống nhất, minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Nội dung chi tiết Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe máy điện (Điều 1)
Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết giá tính lệ phí trước bạ cho 59 dòng xe máy điện phổ biến trên thị trường (mới 100%), được phân chia theo năm sản xuất và hiệu xe cụ thể như sau:
- Nhóm xe sản xuất năm 2014 - 2015:
- Thương hiệu GIANT: Giá tính lệ phí trước bạ là 13.800.000 đồng.
- Thương hiệu ESPERO: Dòng ESPERO 133S có giá 11.300.000 đồng; dòng XMEN ESPERO có giá 14.800.000 đồng.
- Thương hiệu XMEN YADEA: Dòng XMEN YADEA 5 có giá cao nhất là 17.300.000 đồng; XMEN YADEA SPORT là 16.000.000 đồng; XMEN YADEA 4 là 14.000.000 đồng; XMEN MINI YADEA là 14.800.000 đồng.
- Thương hiệu MOCHA: Dao động từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (trong đó MOCHA AIMA 946 là 12.000.000 đồng; MOCHA VIPER là 14.700.000 đồng; MOCHA MUMARROMA là 14.000.000 đồng; MOCHA SUZIKA là 15.000.000 đồng; MOCHAS là 13.500.000 đồng).
- Thương hiệu ZOOMER: Dao động từ 12.500.000 đồng đến 16.500.000 đồng (ZOOMER X5 là 16.500.000 đồng; ZOOMER X4 là 14.800.000 đồng; ZOOMER DIBAO là 13.400.000 đồng; ZOOMER MEN là 12.500.000 đồng; ZOOMER SUNRA là 13.000.000 đồng).
- Thương hiệu VESPA và các dòng kiểu dáng tương tự: VESPA LX48 là 15.500.000 đồng; VESPA LX60 là 16.000.000 đồng; PRIMA là 14.500.000 đồng; LIBERTY là 14.500.000 đồng; SPACY là 14.000.000 đồng; AIRBLADE là 16.000.000 đồng; SH MINI là 12.000.000 đồng.
- Thương hiệu EMOTO: Dao động từ 10.000.000 đồng đến 13.000.000 đồng (EMOTO BELLA là 10.500.000 đồng; EMOTO RENZA là 10.800.000 đồng; EMOTO SPIRIT là 10.000.000 đồng; EMOTO CYNUS là 10.500.000 đồng; EMOTO CUXI là 11.000.000 đồng; EMOTO VESPA LX là 13.000.000 đồng).
- Dòng xe đặc biệt EV-NEO- 72V: Có mức giá tối thiểu cao nhất trong bảng giá, lên tới 115.000.000 đồng.
- Các thương hiệu khác: YAMAHA METIS X (10.000.000 đồng); NOZA (13.500.000 đồng); AUTO SUN (15.500.000 đồng); VICTORIA (13.500.000 đồng); BUTTERFLY (13.500.000 đồng); STELLA DIADEMA (18.000.000 đồng); VIPER 946 (14.000.000 đồng); GOODLUK VESPA LX (13.400.000 đồng); SUNRA (11.700.000 đồng).
- Thương hiệu YAXUN: YAXUN MEIMEI (15.500.000 đồng); YAXUN KNIGHT (10.500.000 đồng); YAXUN MIMIS (11.500.000 đồng).
- Thương hiệu BEFORE ALL: BEFORE ALL A3 (11.000.000 đồng); BEFORE ALL A4 (13.000.000 đồng); BEFORE ALL A5 (13.000.000 đồng); BEFORE ALL S2 NOBLE (12.500.000 đồng); BEFORE ALL SPORT (15.400.000 đồng).
- Thương hiệu BESTAR và HUNGTER: BESTAR TDY (14.000.000 đồng); HUNGTER CITY (14.725.000 đồng).
- Nhóm xe sản xuất năm 2015 - 2016:
- DK MUMARMOMENKTUM 133SH: Giá tính lệ phí trước bạ là 5.000.000 đồng.
- DK XMAN: Giá tính lệ phí trước bạ là 7.200.000 đồng.
- HKBIKE TOP CLASS: Giá tính lệ phí trước bạ là 7.000.000 đồng.
- ANBICO TWISTER: Giá tính lệ phí trước bạ là 9.800.000 đồng.
- LUCK OSAKA: Giá tính lệ phí trước bạ là 10.500.000 đồng.
- HKBIKE MAXXER: Giá tính lệ phí trước bạ là 6.500.000 đồng.
- EMOTOVN ZOOM X: Giá tính lệ phí trước bạ là 7.200.000 đồng.
- DK ROMA: Giá tính lệ phí trước bạ là 7.200.000 đồng.
- ESPERO 133HI2: Giá tính lệ phí trước bạ là 5.600.000 đồng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 2)
Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý như sau:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2016.
- Quy định thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Bảng giá tối thiểu đối với xe máy điện để áp dụng tính lệ phí trước bạ trước đó.
Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành quyết định cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc đăng ký, quản lý và nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy điện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2016/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 05 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI XE MÁY ĐIỆN ĐỂ ÁP DỤNG TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu đối với xe máy điện để áp dụng tính lệ phí trước bạ, như sau:
| STT | HIỆU XE | Năm sản xuất | Giá tính lệ phí trước bạ xe mới 100% (đồng) |
| 1 | GIANT | 2014 - 2015 | 13.800.000 |
| 2 | ESPERO 133S | 2014 - 2015 | 11.300.000 |
| 3 | XMEN YADEA 5 | 2014 - 2015 | 17.300.000 |
| 4 | XMEN ESPERO | 2014 - 2015 | 14.800.000 |
| 5 | 2014 - 2015 | 16.000.000 | |
| 6 | XMEN YADEA 4 | 2014 - 2015 | 14.000.000 |
| 7 | XMEN MINI YADEA | 2014 - 2015 | 14.800.000 |
| 8 | YAMAHA METIS X | 2014 - 2015 | 10.000.000 |
| 9 | MOCHA AIMA 946 | 2014 - 2015 | 12.000.000 |
| 10 | MOCHA VIPER | 2014 - 2015 | 14.700.000 |
| 11 | MOCHA MUMARROMA | 2014 - 2015 | 14.000.000 |
| 12 | MOCHA SUZIKA | 2014 - 2015 | 15.000.000 |
| 13 | MOCHAS | 2014 - 2015 | 13.500.000 |
| 14 | ZOOMER X5 | 2014 - 2015 | 16.500.000 |
| 15 | ZOOMER X4 | 2014 - 2015 | 14.800.000 |
| 16 | ZOOMER DIBAO | 2014 - 2015 | 13.400.000 |
| 17 | ZOOMER MEN | 2014 - 2015 | 12.500.000 |
| 18 | ZOOMER SUNRA | 2014 - 2015 | 13.000.000 |
| 19 | PRIMA | 2014 - 2015 | 14.500.000 |
| 20 | VESPA LX48 | 2014 - 2015 | 15.500.000 |
| 21 | VESPA LX60 | 2014 - 2015 | 16.000.000 |
| 22 | NOZA | 2014 - 2015 | 13.500.000 |
| 23 | AUTO SUN | 2014 - 2015 | 15.500.000 |
| 24 | SH MINI | 2014 - 2015 | 12.000.000 |
| 25 | LIBERTY | 2014 - 2015 | 14.500.000 |
| 26 | SPACY | 2014 - 2015 | 14.000.000 |
| 27 | AIRBLADE | 2014 - 2015 | 16.000.000 |
| 28 | VICTORIA | 2014 - 2015 | 13.500.000 |
| 29 | EMOTO BELLA | 2014 - 2015 | 10.500.000 |
| 30 | EMOTO RENZA | 2014 - 2015 | 10.800.000 |
| 31 | EMOTO SPIRIT | 2014 - 2015 | 10.000.000 |
| 32 | EMOTO CYNUS | 2014 - 2015 | 10.500.000 |
| 33 | EMOTO CUXI | 2014 - 2015 | 11.000.000 |
| 34 | EMOTO VESPA LX | 2014 - 2015 | 13.000.000 |
| 35 | EV-NEO- 72V | 2014 - 2015 | 115.000.000 |
| 36 | BUTTERFLY | 2014 - 2015 | 13.500.000 |
| 37 | STELLA DIADEMA | 2014 - 2015 | 18.000.000 |
| 38 | YAXUN MEIMEI | 2014 - 2015 | 15.500.000 |
| 39 | YAXUN KNIGHT | 2014 - 2015 | 10.500.000 |
| 40 | YAXUN MIMIS | 2014 - 2015 | 11.500.000 |
| 41 | VIPER 946 | 2014 - 2015 | 14.000.000 |
| 42 | GOODLUK VESPA LX | 2014 - 2015 | 13.400.000 |
| 43 | BEFORE ALL A3 | 2014 - 2015 | 11.000.000 |
| 44 | BEFORE ALL A4 | 2014 - 2015 | 13.000.000 |
| 45 | BEFORE ALL A5 | 2014 - 2015 | 13.000.000 |
| 46 | BEFORE ALL S2 NOBLE | 2014 - 2015 | 12.500.000 |
| 47 | BEFORE ALL SPORT | 2014 - 2015 | 15.400.000 |
| 48 | BESTAR TDY | 2014 - 2015 | 14.000.000 |
| 49 | HUNGTER CITY | 2014 - 2015 | 14.725.000 |
| 50 | SUNRA | 2014 - 2015 | 11.700.000 |
| 51 | DK MUMARMOMENKTUM 133SH | 2015 - 2016 | 5.000.000 |
| 52 | DK XMAN | 2015 - 2016 | 7.200.000 |
| 53 | HKBIKE TOP CLASS | 2015 - 2016 | 7.000.000 |
| 54 | ANBICO TWISTER | 2015 - 2016 | 9.800.000 |
| 55 | LUCK OSAKA | 2015 - 2016 | 10.500.000 |
| 56 | HKBIKE MAXXER | 2015 - 2016 | 6.500.000 |
| 57 | EMOTOVN ZOOM X | 2015 - 2016 | 7.200.000 |
| 58 | DK ROMA | 2015 - 2016 | 7.200.000 |
| 59 | ESPERO 133HI2 | 2015 - 2016 | 5.600.000 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2016.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Bảng giá tối thiểu đối với xe máy điện để áp dụng tính lệ phí trước bạ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu đối với xe máy điện để áp dụng tính lệ phí trước bạ do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 220/QĐ-STC năm 2016 sửa đổi lần 6 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 91/QĐ-STC năm 2016 sửa đổi lần 2 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 299/QĐ-STC năm 2015 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 818/QĐ-STC năm 2015 bổ sung lần 06 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2017 về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về bảng giá để tính Lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 275/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ (nay là Thành phố Cần Thơ) và Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về lĩnh vực tài chính, ngân sách
- 1 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu đối với xe máy điện để áp dụng tính lệ phí trước bạ do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ (nay là Thành phố Cần Thơ) và Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về lĩnh vực tài chính, ngân sách
- 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 220/QĐ-STC năm 2016 sửa đổi lần 6 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5 Quyết định 91/QĐ-STC năm 2016 sửa đổi lần 2 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 299/QĐ-STC năm 2015 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Quyết định 818/QĐ-STC năm 2015 bổ sung lần 06 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2017 về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 12 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về bảng giá để tính Lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 275/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam