Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo lộ trình từ năm 2017 đến năm 2021. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng giá nước sinh hoạt thống nhất, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Lộ trình giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt giai đoạn 2017 - 2021

Giá nước sạch sinh hoạt được phân chia cụ thể theo khu vực sử dụng và mức tiêu thụ của các hộ gia đình theo lộ trình tăng dần qua các năm:

  • Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực đô thị và khu công nghiệp: Áp dụng biểu giá lũy tiến theo lượng nước sử dụng thực tế:
    • Định mức từ 0 đến 10 m3 đầu tiên: Năm 2017 có giá là 6.600 đồng/m3; Năm 2018 là 7.000 đồng/m3; Năm 2019 là 7.400 đồng/m3; Năm 2020 là 7.800 đồng/m3; Năm 2021 là 8.200 đồng/m3.
    • Định mức từ trên 10 m3 đến 20 m3: Năm 2017 có giá là 8.800 đồng/m3; Năm 2018 là 9.300 đồng/m3; Năm 2019 là 9.800 đồng/m3; Năm 2020 là 10.300 đồng/m3; Năm 2021 là 10.900 đồng/m3.
    • Định mức từ trên 20 m3: Năm 2017 có giá là 11.000 đồng/m3; Năm 2018 là 11.600 đồng/m3; Năm 2019 là 12.200 đồng/m3; Năm 2020 là 12.900 đồng/m3; Năm 2021 là 13.600 đồng/m3.
  • Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực nông thôn: Áp dụng một mức giá đồng nhất không lũy tiến theo sản lượng tiêu thụ:
    • Năm 2017: Giá tiêu thụ là 6.600 đồng/m3.
    • Năm 2018: Giá tiêu thụ là 7.000 đồng/m3.
    • Năm 2019: Giá tiêu thụ là 7.400 đồng/m3.
    • Năm 2020: Giá tiêu thụ là 7.800 đồng/m3.
    • Năm 2021: Giá tiêu thụ là 8.200 đồng/m3.

Quy định về thuế và đối tượng áp dụng

  • Thuế giá trị gia tăng: Mức giá tiêu thụ nước sạch quy định ở trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động cung ứng nước sạch và các đối tượng sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2017. Tất cả các quy định trước đây liên quan đến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2017/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 01 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

n cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lộ trình tăng giá nước sạch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2416/TTr-STC ngày 21/07/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

Stt

Khu vực sử dụng nước

Giá tiêu thụ nước sạch theo lộ trình các năm (đồng/m3)

2017

2018

2019

2020

2021

1

Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực đô thị, khu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

- Từ 0 đến 10 m3 đầu tiên

6.600

7.000

7.400

7.800

8.200

 

- Từ trên 10 m3 đến 20 m3

8.800

9.300

9.800

10.300

10.900

 

- Từ trên 20 m3

11.000

11.600

12.200

12.900

13.600

2

Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực nông thôn

6.600

7.000

7.400

7.800

8.200

Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cung ứng và sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2017. Các quy định trước đây liên quan đến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các Phòng;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 30/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký