Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh, đáp ứng các yêu cầu mới trong công tác quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long

Thanh tra tỉnh Vĩnh Long là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long. Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực:

  • Công tác thanh tra.
  • Công tác tiếp công dân.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

Bên cạnh chức năng tham mưu quản lý nhà nước, Thanh tra tỉnh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

Về tư cách pháp lý, Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh

Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trên nhiều lĩnh vực quản lý, bao gồm:

1. Công tác tham mưu và trình văn bản pháp quy:

  • Trình UBND tỉnh dự thảo các quyết định, văn bản quy định về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
  • Trình UBND tỉnh các dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.

2. Công tác thanh tra:

  • Hướng dẫn Thanh tra sở và Thanh tra cấp huyện xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp thành kế hoạch thanh tra chung của tỉnh; tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này.
  • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện; thanh tra hành chính và chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra quản lý vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
  • Thanh tra lại các vụ việc đã có kết luận của Thanh tra sở hoặc Thanh tra cấp huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra từ Thanh tra sở và Thanh tra cấp huyện khi cần thiết.
  • Tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho đội ngũ công chức thanh tra trong toàn tỉnh.

3. Công tác tiếp công dân:

  • Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tại các địa điểm tiếp công dân theo quy định.
  • Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân tại các sở, ngành và địa phương.

4. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại của các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
  • Xem xét việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết lại.
  • Trực tiếp tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

5. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

  • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
  • Phối hợp với các cơ quan chức năng như Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, tiêu cực.
  • Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền các cấp trong tỉnh thực hiện (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
  • Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã.
  • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
  • Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác:

  • Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo phân cấp hoặc ủy quyền.
  • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý.
  • Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
  • Phối hợp với Giám đốc sở và Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện.
  • Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh

Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được quy định tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:

  • Chánh Thanh tra tỉnh: Là Ủy viên UBND tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ. Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
  • Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh có 03 Phó Chánh Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra; có nhiệm vụ giúp Chánh Thanh tra thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật. Phó Chánh Thanh tra không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:

Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được cơ cấu thành 05 phòng chuyên môn bao gồm:

  • Văn phòng.
  • Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.
  • Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2.
  • Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Phòng Giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh tra.

3. Biên chế công chức và hợp đồng lao động:

Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động của Thanh tra tỉnh được quyết định và giao hằng năm bởi cơ quan có thẩm quyền, dựa trên vị trí việc làm và chức năng nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định 30/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024.

Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long.

Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2024/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 26 tháng 8 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Vĩnh Long.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện); Giám đốc sở, ngành tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. Về thanh tra:

a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

c) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện khi cần thiết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh.

6. Về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra theo quy định.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, 03 Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên và công chức khác.

a) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh; là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;

c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;

d) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Phòng Giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh tra.

3. Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động

Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động của Thanh tra tỉnh thực hiện theo quyết định giao hằng năm của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2024.

2. Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 4;
- Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- VP. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Ban TCDNC tỉnh;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Quang Ngời

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 30/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lữ Quang Ngời
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký