Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 30/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trong năm 2020.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 quận Cái Răng:

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020

Tổng diện tích tự nhiên của quận Cái Răng được phân bổ trong năm 2020 là 6.680,56 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chi tiết cho 07 đơn vị hành chính cấp phường (bao gồm: Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh, Hưng Phú, Hưng Thạnh, Tân Phú, Phú Thứ) cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 3.384,59 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ (1.237,22 ha), Thường Thạnh (819,86 ha) và Tân Phú (516,17 ha). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 244,74 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC), tập trung chủ yếu ở phường Phú Thứ (140,83 ha) và Ba Láng (56,06 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 259,43 ha, tập trung lớn nhất tại phường Hưng Thạnh (113,87 ha) và Phú Thứ (62,16 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp với 2.873,23 ha, phân bổ rộng khắp các phường, nhiều nhất tại Phú Thứ (1.033,58 ha) và Thường Thạnh (725,50 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 7,19 ha, tập trung chủ yếu tại phường Hưng Phú (2,90 ha) và Tân Phú (2,75 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.292,19 ha, phân bổ lớn nhất tại phường Phú Thứ (895,71 ha) và Hưng Phú (757,61 ha). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 32,88 ha; Đất an ninh (CAN): 5,35 ha.
    • Đất khu công nghiệp (SKK): 129,43 ha, phân bổ tại phường Tân Phú (69,69 ha) và Phú Thứ (59,74 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 185,34 ha, tập trung chủ yếu tại phường Hưng Phú (144,13 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 117,38 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 735,43 ha (trong đó đất giao thông - DGT chiếm phần lớn với 622,33 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo - DGD là 41,04 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa - DVH là 53,08 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 869,79 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ (274,39 ha) và Hưng Thạnh (226,07 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.127,29 ha.
    • Các loại đất khác như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan (14,98 ha); Đất cơ sở tôn giáo (7,77 ha); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (20,30 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (16,74 ha).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại rất ít, chỉ có 3,78 ha và nằm hoàn toàn trên địa bàn phường Hưng Phú.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất trong năm 2020 của quận Cái Răng được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 72,66 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 7,03 ha (nhiều nhất tại phường Phú Thứ với 2,70 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 2,90 ha (chủ yếu tại phường Hưng Phú với 2,20 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 62,73 ha (tập trung tại phường Hưng Thạnh với 23,17 ha và Hưng Phú với 16,83 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 51,87 ha. Trong đó:
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 11,38 ha (tập trung tại phường Hưng Phú với 3,77 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SKX): Thu hồi 39,47 ha (chủ yếu tại phường Hưng Phú với 34,06 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Thu hồi 0,67 ha.
    • Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD): Thu hồi 0,35 ha tại phường Thường Thạnh.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

Nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt như sau:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 85,36 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 7,03 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 2,90 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 75,43 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Hưng Thạnh với 27,17 ha và Hưng Phú với 18,83 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 81,20 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 31,00 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ với 8,00 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN): 49,00 ha (phân bổ đều tại các phường Ba Láng, Thường Thạnh, Tân Phú).
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha (chia đều cho các phường Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh và Phú Thứ, mỗi phường 0,30 ha).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng

Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo tính khả thi và đúng pháp luật của kế hoạch:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
  • Tổ chức và phối hợp: Thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất từ cấp quận đến cấp phường; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực xã hội để triển khai thực hiện.
  • Quản lý thu hồi và chuyển mục đích: Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
  • Kiểm soát đô thị: Kiên quyết ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng hình thành các khu dân cư tự phát; xử lý nghiêm các chủ đầu tư có hành vi phân lô bán nền, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 07 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA QUẬN CÁI RĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2020.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4277/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Lê Bình

P. Ba Láng

P. Thường Thạnh

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Tân Phú

P. Phú Thứ

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ...+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

LOẠI ĐẤT

 

6.680,56

244,04

463,35

1.069,62

851,88

908,66

1.010,08

2.132,93

1

Đất nông nghiệp

NNP

3.384,59

72,63

290,01

819,86

90,49

358,21

516,17

1.237,22

1.1

Đất trồng lúa

LUA

244,74

 

56,06

40,65

4,53

0,71

1,96

140,83

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

244,74

 

56,06

40,65

4,53

0,71

1,96

140,83

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất trồng lúa nương

LUN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

259,43

 

24,45

52,82

0,16

113,87

5,97

62,16

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.873,23

72,63

209,50

725,50

82,90

243,63

505,49

1.033,58

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

7,19

 

 

0,89

2,90

 

2,75

0,65

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.292,19

171,41

173,34

249,76

757,61

550,45

493,91

895,71

2.1

Đất quốc phòng

CQP

32,88

2,13

4,24

14,19

0,08

12,09

0,10

0,05

2.2

Đất an ninh

CAN

5,35

0,63

0,21

0,97

1,63

0,92

0,05

0,94

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

129,43

 

 

 

 

 

69,69

59,74

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

185,34

0,10

20,24

3,95

144,13

4,00

2,00

10,92

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

117,38

4,79

25,11

4,92

10,99

3,17

40,76

27,64

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp thành phố, cấp quận, cấp phường

DHT

735,43

40,44

34,91

57,64

151,09

190,00

69,58

191,77

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

53,08

0,87

 

 

38,07

14,14

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

6,91

1,70

0,28

0,05

1,27

0,05

0,10

3,46

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

41,04

6,74

2,23

4,34

4,28

14,71

3,79

4,95

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,59

0,30

0,29

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,60

 

 

 

 

 

0,60

 

 

Đất giao thông

DGT

622,33

28,31

31,90

49,96

105,59

159,71

65,09

181,77

 

Đất thủy lợi

DTL

1,63

1,63

 

 

 

 

 

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

3,78

 

0,10

3,10

 

 

 

0,58

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

1,94

0,06

 

 

1,88

 

 

 

 

Đất chợ

DCH

3,53

0,83

0,11

0,19

 

1,39

 

1,01

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,07

 

 

0,07

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,36

 

0,89

0,38

 

 

 

3,09

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

869,79

79,13

32,00

89,92

104,39

226,07

63,89

274,39

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,98

3,85

0,73

0,65

2,60

1,35

3,28

2,52

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

7,77

5,81

0,10

0,40

0,32

0,34

 

0,80

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

20,30

0,88

13,58

 

1,52

2,00

 

2,32

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

6,50

 

 

 

 

 

0,39

6,11

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,36

 

0,02

0,08

0,06

1,09

0,06

0,05

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

16,74

 

 

0,79

2,48

12,26

 

1,21

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

3,16

0,32

0,27

0,55

0,03

0,27

0,42

1,30

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.127,29

33,33

41,04

75,25

324,82

96,30

243,69

312,86

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

14,06

 

 

 

13,47

0,59

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

3,78

 

 

 

3,78

 

 

 

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Lê Bình

P. Ba Láng

P. Thường Thạnh

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Tân Phú

P. Phú Thứ

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ...+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

72,66

3,10

1,20

3,98

19,63

25,10

3,11

16,54

-

Đất trồng lúa

LUA

7,03

 

0,60

1,10

0,60

1,43

0,60

2,70

-

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,90

 

 

0,10

2,20

0,50

 

0,10

-

Đất trồng cây lâu năm

CLN

62,73

3,10

0,60

2,78

16,83

23,17

2,51

13,74

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

51,87

0,84

0,41

0,85

37,83

2,65

2,00

7,29

-

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,67

0,56

0,11

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,35

 

 

0,35

 

 

 

 

-

Đất ở tại đô thị

ODT

11,38

0,28

0,30

0,50

3,77

2,21

2,00

2,32

-

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SKX

39,47

 

 

 

34,06

0,44

 

4,97

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Lê Bình

P. Ba Láng

P. Thường Thạnh

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Tân Phú

P. Phú Thứ

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ …...+(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

85,36

4,20

2,80

3,98

21,63

29,10

5,11

18,54

-

Đất trồng lúa

LUA/PNN

7,03

 

0,60

1,10

0,60

1,43

0,60

2,70

-

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

2,90

 

 

0,10

2,20

0,50

 

0,10

-

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

75,43

4,20

2,20

2,78

18,83

27,17

4,51

15,74

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

81,20

3,30

15,30

15,30

 

14,00

16,00

17,30

-

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

31,00

3,00

5,00

5,00

 

5,00

5,00

8,00

-

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm

HNK/CLN

49,00

 

10,00

10,00

 

9,00

11,00

9,00

-

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,20

0,30

0,30

0,30

 

 

 

0,30

Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án Kế hoạch sử dụng đất của quận.

3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

5. Ngăn chặn, xử lý nghiêm các khu dân cư tự phát và các trường hợp chủ đầu tư có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phân lô bán nền trái quy định pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 30/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2020
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký