TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3026/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Văn bản này được xây dựng căn cứ theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016, áp dụng thống nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và chủ rừng có liên quan trên địa bàn tỉnh.
PHÂN LOẠI VÀ NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG (ĐIỀU 5)
Quy định phân chia giá rừng thành các nhóm cụ thể dựa trên mục đích sử dụng và nguồn gốc hình thành rừng, đồng thời chỉ rõ đặc thù phân bố tại các địa phương:
- Giá rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Được xác định bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản) và giá quyền sử dụng rừng. Riêng hai địa phương là thành phố Hạ Long và huyện Cô Tô không áp dụng loại giá này do không có diện tích rừng sản xuất tự nhiên.
- Giá rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản) và giá quyền sử dụng rừng. Loại rừng này phân bố và được áp dụng định giá tại tất cả các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Giá rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Chỉ xác định giá trị cây đứng (giá trị lâm sản). Quy hoạch loại rừng này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chỉ tập trung tại 04 địa phương bao gồm: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ và Vân Đồn.
- Giá rừng sản xuất là rừng trồng: Được xác định là giá quyền sở hữu rừng trồng. Trên địa bàn huyện Cô Tô không có loại rừng này nên không áp dụng định giá.
- Giá rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là rừng trồng: Chỉ bao gồm giá quyền sử dụng rừng. Trong đó, rừng phòng hộ trồng có ở tất cả các địa phương; rừng đặc dụng trồng chỉ xuất hiện tại 06 địa phương gồm: Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Hoành Bồ, Quảng Yên và Vân Đồn.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ RỪNG CỤ THỂ (ĐIỀU 6)
Để xác định giá trị tài sản lâm nghiệp của Nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng hoặc tính tiền đền bù khi chuyển mục đích sử dụng rừng, quy định áp dụng phương pháp nội suy toán học cho từng nhóm rừng:
1. Đối với rừng tự nhiên:
Áp dụng khung giá quyền sử dụng và giá trị cây đứng được quy định chi tiết theo từng địa phương tại Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND. Công thức nội suy để tính toán giá trị khu rừng cần xác định (Gt) dựa trên trữ lượng gỗ thực tế như sau:
Gt = Ga + [(Gb - Ga) / (Tb - Ta)] * (Tt - Ta)
Trong đó:
- Gt: Giá rừng (giá trị cây đứng hoặc giá quyền sử dụng) của khu rừng cần xác định.
- Ga, Gb: Giá rừng cận dưới và cận trên của khung giá tương ứng với loại rừng cần xác định.
- Ta, Tb: Trữ lượng gỗ cận dưới và cận trên trong khung giá tương ứng.
- Tt: Trữ lượng gỗ thực tế của lô rừng cần xác định (được đo đếm trực tiếp tại thực địa).
2. Đối với rừng trồng:
Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng tại một năm tuổi cụ thể được tính bằng giá trị trung bình của mức giá cao nhất và thấp nhất tại năm trồng đó. Trường hợp cần xác định giá của một lô rừng trồng cụ thể dựa trên cấp tuổi, mật độ thực tế, áp dụng công thức nội suy theo năm trồng:
Gt = Ga + [(Gb - Ga) / (Nb - Na)] * (Nt - Na)
Trong đó:
- Gt: Giá quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng rừng của năm trồng cần xác định.
- Ga, Gb: Giá trị cận dưới và cận trên của năm trồng cần xác định.
- Na, Nb: Năm trồng cận dưới và cận trên của năm trồng cần xác định.
- Nt: Năm trồng thực tế của lô rừng cần xác định giá.
XÁC ĐỊNH TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GÂY RA CHO RỪNG (ĐIỀU 7)
Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước. Khoản tiền bồi thường được cấu thành từ hai yếu tố chính:
1. Giá trị lâm sản bị thiệt hại:
- Đối với rừng tự nhiên và rừng trồng đã có trữ lượng: Tính bằng giá trị của toàn bộ gỗ, củi (cây đứng) trên diện tích rừng bị phá hoại, xác định theo phương pháp nội suy tại Điều 6.
- Đối với rừng mới trồng chưa có trữ lượng: Được tính bằng tổng chi phí đầu tư tạo rừng thực tế từ thời điểm bắt đầu trồng đến thời điểm bị phá hoại.
- Đối với rừng tự nhiên chưa có trữ lượng: Được xác định dựa trên mức giá thấp nhất thuộc đối tượng rừng nghèo tại địa phương đó.
2. Giá trị môi trường của rừng:
Giá trị môi trường được tính bằng cách lấy giá trị lâm sản nhân với hệ số k. Hệ số k thể hiện vai trò phòng hộ và đa dạng sinh học của từng loại rừng, được quy định cụ thể:
- Đối với rừng đặc dụng: Hệ số k bằng 5.
- Đối với rừng phòng hộ: Hệ số k bằng 4.
- Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Hệ số k bằng 3.
- Đối với rừng sản xuất là rừng trồng: Hệ số k bằng 2.
PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ RỪNG (ĐIỀU 8)
Giá cho thuê rừng đối với diện tích 1 ha được xác định dựa trên giá trị quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) rừng, thời gian thuê và lãi suất ngân hàng:
1. Công thức tính giá cho thuê rừng (S):
Giá cho thuê rừng được tính toán dựa trên giá quyền sử dụng/sở hữu rừng (G), khoảng thời gian thuê rừng tính từ năm định giá đến năm kết thúc hợp đồng (t), và lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm (r) tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn tỉnh tại thời điểm định giá.
2. Cho thuê rừng thông qua đấu giá hoặc đấu thầu dự án:
- Giá cho thuê rừng trong trường hợp này là giá trúng đấu giá thực tế, với mức giá khởi điểm không được thấp hơn giá tối thiểu cho thuê rừng được tính toán theo quy định.
- Quy trình đấu giá quyền sử dụng rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ hoặc quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
- Đối với các trường hợp đã được Nhà nước cho thuê rừng trước đây không thông qua hình thức đấu giá thì không phải tổ chức đấu giá lại; giá thuê rừng trong trường hợp này được áp dụng theo mức giá tối thiểu cho thuê rừng.
CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG (ĐIỀU 9)
Giá các loại rừng không cố định mà được điều chỉnh linh hoạt theo biến động thực tế:
- Khi có sự điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng của tỉnh.
- Khi giá quyền sử dụng rừng hoặc giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm so với khung giá quy định từ 6 tháng trở lên.
- Quy trình điều chỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất phương án điều chỉnh khung giá cho phù hợp với thực tế địa phương, sau đó thực hiện điều chỉnh chính thức và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG (ĐIỀU 10)
Quyết định phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong chuỗi quản lý và thực thi chính sách giá rừng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai quy định giá rừng; tham mưu thành lập Hội đồng định giá rừng cấp tỉnh để xác định giá giao rừng, cho thuê rừng đối với các tổ chức kinh tế và giá bồi thường khi thu hồi rừng; hướng dẫn trình tự thủ tục giao, cho thuê, thu hồi rừng và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu từ lâm nghiệp (giao rừng, thuê rừng, bồi thường, thu hồi); hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nhà nước xác định giá trị rừng khi thực hiện cổ phần hóa hoặc xác định giá trị doanh nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất đồng bộ và thống nhất trên diện tích đất đã giao rừng, cho thuê rừng; tham mưu thu hồi đất rừng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng đối với các dự án được phê duyệt.
- Cục Thuế tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê rừng, tiền giao rừng đối với các tổ chức kinh tế; chỉ đạo các Chi cục Thuế cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã tiếp nhận, giải quyết hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân; quyết định giá cho thuê rừng, ký hợp đồng thuê rừng và thu hồi quyết định thuê rừng đối với các trường hợp vi phạm; phối hợp với Sở NN&PTNT theo dõi các dự án lâm nghiệp của tổ chức trên địa bàn.
- Các chủ rừng (Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân): Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và quản lý, bảo vệ rừng theo đúng mức giá và phương án lâm nghiệp đã được phê duyệt.
ĐẶC ĐIỂM KHUNG GIÁ RỪNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TIÊU BIỂU
Khung giá rừng ban hành kèm theo Quyết định thể hiện sự phân hóa chi tiết theo điều kiện tự nhiên, trữ lượng lâm sản và vị trí địa lý của từng huyện, thị xã, thành phố:
- Huyện Ba Chẽ: Là địa phương có diện tích rừng lớn. Rừng sản xuất tự nhiên (rừng nghèo) có giá trị cây đứng dao động từ 16,78 triệu đồng/ha (trữ lượng 10m3) đến 153,75 triệu đồng/ha (trữ lượng 50m3). Đối với rừng sản xuất là rừng trồng, giá quyền sở hữu cây Keo tai tượng (mật độ 1.660 cây/ha) tăng dần theo tuổi: năm thứ nhất là 18,55 triệu đồng/ha, đến năm thứ 7 đạt 41,02 triệu đồng/ha.
- Huyện Bình Liêu: Có cơ cấu giá rừng trồng đặc thù cho cây Hồi (mật độ 550 cây/ha) với giá quyền sở hữu năm thứ nhất là 15,90 triệu đồng/ha, năm thứ 10 đạt 53,73 triệu đồng/ha và đến năm thứ 35 đạt 112,16 triệu đồng/ha. Rừng phòng hộ trồng cây Hồi (mật độ 1.650 cây/ha) có giá quyền sử dụng năm thứ 35 là 100,18 triệu đồng/ha.
- Huyện Cô Tô: Do đặc thù huyện đảo, Cô Tô không có rừng sản xuất tự nhiên và rừng sản xuất trồng. Địa phương này chỉ áp dụng định giá đối với rừng phòng hộ tự nhiên (rừng nghèo trữ lượng 50m3 có giá trị cây đứng là 80,70 triệu đồng/ha, giá quyền sử dụng từ 10,00 đến 33,00 triệu đồng/ha) và rừng phòng hộ trồng (Bạch đàn, Keo tai tượng, Phi lao, Thông mã vĩ).
- Huyện Vân Đồn: Có đầy đủ các loại rừng. Giá rừng đặc dụng tự nhiên (rừng nghèo trữ lượng 50m3) có giá trị cây đứng quy định là 82,08 triệu đồng/ha. Đối với rừng sản xuất trồng cây Thông nhựa (mật độ 1.100 cây/ha), giá quyền sở hữu năm thứ nhất là 21,73 triệu đồng/ha, năm thứ 20 đạt 111,74 triệu đồng/ha và năm thứ 42 đạt 179,78 triệu đồng/ha.
- Thành phố Hạ Long: Không có rừng sản xuất tự nhiên và rừng đặc dụng tự nhiên. Rừng phòng hộ tự nhiên (rừng nghèo trữ lượng 50m3) có giá trị cây đứng quy định từ 70,13 đến 121,14 triệu đồng/ha. Rừng sản xuất trồng cây Thông nhựa (mật độ 1.100 cây/ha) có giá quyền sở hữu năm thứ 20 đạt 109,88 triệu đồng/ha.
- Thị xã Đông Triều: Có giá rừng đặc dụng tự nhiên (rừng nghèo trữ lượng 50m3) với giá trị cây đứng quy định từ 85,79 đến 148,19 triệu đồng/ha. Rừng sản xuất trồng cây Thông nhựa (mật độ 1.100 cây/ha) có giá quyền sở hữu năm thứ 41 đạt 185,32 triệu đồng/ha.
- Thị xã Quảng Yên: Rừng sản xuất trồng cây Thông nhựa (mật độ 1.100 cây/ha) có chu kỳ kinh doanh dài ngày được định giá chi tiết đến năm thứ 55 với giá quyền sở hữu đạt 234,21 triệu đồng/ha; giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, đặc dụng trồng cây Thông nhựa ở năm thứ 55 đạt 138,62 triệu đồng/ha.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3026/2016/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 9 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2016/NQ-HĐND NGÀY 27/7/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII - Kỳ họp thứ 2 “Về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2725/TTr-SNN&PTNT ngày 30/8/2016 “Về việc đề nghị ban hành quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Du lịch, Văn hóa và Thể thao; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Chi nhánh Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2016/NQ-HĐND NGÀY 27/7/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xác định gồm:
1. Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng);
2. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).
Điều 2. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Phạm vi áp dụng giá các loại rừng
Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được dùng làm căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng; giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
b) Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
c) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
d) Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (là cơ sở để áp dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa các Công ty Lâm nghiệp).
đ) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
e) Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giá quyền sử dụng rừng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
2. Giá quyền sở hữu rừng trồng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng sản xuất là rừng trồng theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
3. Giá chuyển nhượng quyền sở hữu rừng trồng, quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường là số tiền tính trên một héc ta (ha) rừng sản xuất là rừng trồng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hình thành từ kết quả giao dịch thực tế mang tính phổ biến trên thị trường giữa người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng trong điều kiện không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng hoặc giảm giá do đầu cơ, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, quan hệ huyết thống.
4. Giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường là số tiền tính trên một héc ta (ha) rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hình thành từ kết quả giao dịch thực tế mang tính phổ biến trên thị trường giữa người cho thuê và người thuê trong điều kiện không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng hoặc giảm giá do đầu cơ, thay đổi quy hoạch, cho thuê trong tình trạng bị ép buộc, quan hệ huyết thống.
5. Thu nhập thuần túy từ rừng là số tiền mà chủ rừng thu được từ hoạt động khai thác lâm sản, kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) sau khi trừ chi phí đầu tư tạo rừng, thuế và các khoản chi phí hợp lý khác.
6. Tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng là số tiền mà chủ rừng phải trả để được sử dụng rừng vào mục đích khai thác lâm sản, kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
7. Tiền bồi thường cho chủ rừng khi Nhà nước thu hồi rừng là số tiền mà Nhà nước phải trả cho chủ rừng tương xứng với các khoản thu nhập chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê còn lại từ khai thác lâm sản, kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
8. Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng là số tiền mà người có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm: Giá trị về lâm sản và giá trị về môi trường của rừng bị thiệt hại.
a) Giá trị về lâm sản là giá trị của toàn bộ gỗ, lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá;
b) Giá trị về môi trường là giá trị của rừng cung cấp môi trường hàng năm và được tính bằng thương số giữa thu nhập thuần túy của giá trị môi trường hàng năm trên lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm của loại tiền VNĐ tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn ở thời điểm định giá hoặc được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k từ 2 đến 4 (tùy theo từng loại rừng).
Chương II
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ RỪNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giá các loại rừng và xác định giá thuê rừng
(1) Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.
(2) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
(3) Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá trên địa bàn tỉnh.
(4) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
(5) Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.
Điều 5. Quy định giá các loại rừng
1. Giá rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản), giá quyền sử dụng (riêng 02 địa phương là Hạ Long và Cô Tô không có loại rừng này).
2. Giá rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản), giá quyền sử dụng (tất cả các địa phương đều có loại rừng này).
3. Giá rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Quy hoạch loại rừng này trên địa bàn tỉnh có ở 04 địa phương là: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ và Vân Đồn. Loại rừng này chỉ xác định giá trị cây đứng (giá trị lâm sản).
4. Giá rừng sản xuất là rừng trồng: Là giá quyền sở hữu (trên địa bàn huyện Cô Tô không có loại rừng này).
5. Giá rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là rừng trồng: Bao gồm giá quyền sử dụng (rừng phòng hộ có ở tất cả các địa phương; rừng đặc dụng có tại 06 địa phương là: Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Hoành Bồ, Quảng Yên và Vân Đồn).
(Giá các loại rừng có phụ lục kèm theo)
Điều 6. Xác định giá rừng cụ thể
1. Đối với rừng tự nhiên:
Áp dụng khung giá quyền sử dụng các loại rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh được xác định chi tiết theo từng địa phương tại mục I, II, III phần phụ lục của Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII - Kỳ họp thứ 2, cụ thể:
Để xác định giá trị tài sản là rừng (giá trị cây đứng, giá quyền sử dụng) của Nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng, xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên được dùng phương pháp nội suy để tính toán theo công thức sau:
Gt = Ga + x (Tt - Ta) công thức (1)
Trong đó:
- Gt: Giá rừng (giá trị cây đứng, giá quyền sử dụng) của khu rừng cần xác định;
- Ga: Giá rừng (giá trị cây đứng, giá quyền sử dụng) cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Gb: Giá rừng (giá trị cây đứng, giá quyền sử dụng) cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định (xác định trữ lượng thực tế của lô rừng).
2. Đối với rừng trồng
Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên địa bàn tỉnh được xác định chi tiết theo từng địa phương tại mục IV phần phụ lục của Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII - Kỳ họp thứ 2;
Áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng trên địa bàn tỉnh được xác định chi tiết theo từng địa phương tại mục V phần phụ lục của Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII - Kỳ họp thứ 2;
- Giá quyền sở hữu rừng (rừng trồng là rừng sản xuất), giá quyền sử dụng rừng (rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) tại một năm trồng cụ thể được xác định bằng giá trị trung bình của giá trị cao nhất và giá trị thấp nhất tại năm trồng đó;
- Để xác định giá quyền sở hữu rừng (rừng trồng là rừng sản xuất), quyền sử dụng rừng (rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) của 01 lô rừng có loại cây, cấp tuổi, mật độ rừng sau khi đo đếm cụ thể tại thực địa, được dùng phương pháp nội suy để tính toán theo công thức sau:
Gt = Ga + x (Nt - Na) công thức (2)
Trong đó:
- Gt: Giá quyền sở hữu rừng (rừng trồng là rừng sản xuất), giá quyền sử dụng rừng (rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) của năm trồng cần xác định của khu rừng;
- Ga: Giá quyền sở hữu rừng (rừng trồng là rừng sản xuất), giá quyền sử dụng rừng (rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) cận dưới của năm trồng cần xác định;
- Gb: Giá quyền sở hữu rừng (rừng trồng là rừng sản xuất), giá quyền sử dụng rừng (rừng trồng phòng hộ, rừng đặc dụng) cận trên của năm trồng cần xác định;
- Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
- Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
- Nt: Năm trồng cần xác định.
Điều 7. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng
Xác định mức độ, hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về rừng để làm căn cứ buộc người gây ra phải bồi thường. Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thì phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị về lâm sản và giá trị về môi trường của diện tích rừng bị thiệt hại, cụ thể:
1. Giá trị lâm sản
a) Giá trị lâm sản đối với rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng là giá trị của toàn bộ gỗ, củi (cây đứng) trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng.
- Giá trị lâm sản rừng tự nhiên của khu rừng cụ thể xác định tại khoản 1, Điều 6 (công thức 1), Chương II quy định này;
quy định này;
b) Giá trị lâm sản của rừng mới trồng chưa có trữ lượng được tính là tổng chi phí đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá;
c) Giá trị lâm sản rừng tự nhiên chưa có trữ lượng được xác định trên mức giá thấp nhất thuộc đối tượng rừng nghèo trên địa bàn các địa phương.
2. Giá trị môi trường.
Giá trị môi trường của rừng được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k từ 2 đến 5 tùy theo từng loại rừng. Hệ số k được xác định như sau:
- Đối với rừng đặc dụng hệ số k là 5;
- Đối với rừng phòng hộ hệ số k là 4;
- Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số k là 3;
- Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số k là 2.
Điều 8. Xác định giá cho thuê rừng
1. Giá cho thuê rừng của diện tích 1 ha được định giá theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
- S là giá cho thuê rừng;
- G là giá quyền sử dụng (quyền sở hữu) rừng;
- t là khoảng thời gian tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê/giao rừng;
- r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn tỉnh ở thời điểm định giá;
2. Giá cho thuê rừng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng:
a) Giá cho thuê rừng trong trường hợp này là giá trúng đấu giá với mức giá khởi điểm là giá tối thiểu cho thuê rừng.
b) Việc đấu giá quyền sử dụng rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu giá.
3. Đối với các trường hợp cho thuê rừng trước đây không thông qua đấu giá rừng thì không phải tiến hành đấu giá lại. Trong trường hợp này, giá thuê rừng được tính là giá tối thiểu cho thuê rừng.
Điều 9. Điều chỉnh giá các loại rừng
Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm so với khung giá trong Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trong thời gian từ 6 tháng trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất điều chỉnh khung giá các loại rừng cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh khung giá các loại rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh giá các loại rừng trên địa bàn các địa phương.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai đến các địa phương, đơn vị Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng theo đúng quy định của pháp luật;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng định giá rừng của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ xác định giá giao rừng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng của các tổ chức kinh tế, giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện;
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện;
- Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành;
- Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích đất rừng để thực hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Cục Thuế tỉnh
Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng gửi đến;
Chỉ đạo hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng có liên quan gửi đến.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến phát triển, bảo vệ rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.
d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh.
6. Các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng triển khai thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định.
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN BA CHẼ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BA CHẼ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.353.117 | 153.757.195 | 75.441.396 - 128.130.996 | 9.188.413 | 40.727.286 | 11.485.516 - 33.939.405 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 16.789.909 | 75.554.588 | 20.987.386 - 62.962.157 | 2.187.080 | 10.591.930 | 2.733.850 - 8.826.608 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 58.395.373 | 147.251.152 | 72.994.216 - 122.709.293 | 3.841.613 | 19.000.007 | 4.802.016 - 15.833.339 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 18.846.279 | 72.547.145 | 23.557.849 - 60.455.954 | 2.512.380 | 4.206.454 | 3.140.475 - 3.505.378 |
| 1.3 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.301.666 | 7.177.500 | 5.377.083 - 5.981.250 | 10.127.214 | 17.322.692 | 12.659.017 - 14.435.577 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BA CHẼ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng giàu (TL 200 - 250 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 200 - <250 m3/ha | 272.217.139 | 470.805.871 | 340.271.424 - 392.338.226 | 99.689.430 | 169.779.479 | 124.611.787 - 141.482.899 |
| 2.2 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200 m3/ha | 213.436.823 | 402.775.940 | 266.796.029 - 335.646.617 | 80.990.403 | 153.240.200 | 101.238.004 - 127.700.167 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150 m3/ha | 131.028.170 | 299.500.058 | 157.233.804 - 249.583.382 | 35.613.214 | 111.670.814 | 42.735.857 - 93.059.012 |
| 2.3 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 61.518.725 | 157.583.692 | 76.898.406 - 131.319.743 | 7.403.584 | 36.606.638 | 9.254.480 - 30.505.532 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 17.005.926 | 76.526.669 | 21.257.408 - 63.772.224 | 1.117.394 | 7.777.530 | 1.396.743 - 6.481.275 |
| 2.4 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 61.583.079 | 154.205.402 | 76.978.849 - 128.504.502 | 2.019.960 | 14.207.513 | 2.524.950 - 11.839.594 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 19.880.471 | 77.201.009 | 24.850.589 - 64.334.174 | 711.262 | 2.457.294 | 889.077 - 2.047.745 |
| 2.5 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.301.666 | 7.177.500 | 5.316.666 - 6.041.667 | 7.144.378 | 12.345.715 | 8.930.473 - 10.288.096 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BA CHẼ
(Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN BA CHẼ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.840.000 | 22.260.000 | 18.550.000 |
| - | Năm thứ 2 | 19.963.616 | 29.945.424 | 24.954.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.679.586 | 35.519.378 | 29.599.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.126.938 | 40.690.406 | 33.908.672 |
| - | Năm thứ 5 | 28.914.554 | 43.371.830 | 36.143.192 |
| - | Năm thứ 6 | 30.809.427 | 46.214.141 | 38.511.784 |
| - | Năm thứ 7 | 32.817.993 | 49.226.989 | 41.022.491 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.536.000 | 24.804.000 | 20.670.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.288.832 | 33.433.248 | 27.861.040 |
| - | Năm thứ 3 | 26.957.614 | 40.436.422 | 33.697.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.884.260 | 44.826.390 | 37.355.325 |
| - | Năm thứ 5 | 31.837.315 | 47.755.973 | 39.796.644 |
| - | Năm thứ 6 | 33.907.554 | 50.861.332 | 42.384.443 |
| - | Năm thứ 7 | 36.102.007 | 54.153.011 | 45.127.509 |
| 4.3 | Sa mộc |
|
|
|
| - | Mật độ 3.300 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 20.776.000 | 31.164.000 | 25.970.000 |
| - | Năm thứ 2 | 28.551.312 | 42.826.968 | 35.689.140 |
| - | Năm thứ 3 | 33.791.782 | 50.687.674 | 42.239.728 |
| - | Năm thứ 4 | 37.377.217 | 56.065.825 | 46.721.521 |
| - | Năm thứ 5 | 40.306.978 | 60.460.468 | 50.383.723 |
| - | Năm thứ 6 | 42.885.397 | 64.328.095 | 53.606.746 |
| - | Năm thứ 10 | 54.841.764 | 82.262.646 | 68.552.205 |
| - | Năm thứ 11 | 58.292.270 | 87.438.404 | 72.865.337 |
| - | Năm thứ 15 | 74.847.003 | 112.270.505 | 93.558.754 |
| - | Năm thứ 16 | 78.910.141 | 118.365.211 | 98.637.676 |
| - | Năm thứ 20 | 100.322.174 | 150.483.260 | 125.402.717 |
| 4.4 | Quế |
|
|
|
| - | Mật độ 3.330 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 22.472.000 | 33.708.000 | 28.090.000 |
| - | Năm thứ 2 | 31.191.136 | 46.786.704 | 38.988.920 |
| - | Năm thứ 3 | 36.479.247 | 54.718.871 | 45.599.059 |
| - | Năm thứ 4 | 39.711.188 | 59.566.782 | 49.638.985 |
| - | Năm thứ 5 | 39.925.304 | 59.887.956 | 49.906.630 |
| - | Năm thứ 6 | 47.324.810 | 70.987.216 | 59.156.013 |
| - | Năm thứ 10 | 60.066.482 | 90.099.724 | 75.083.103 |
| - | Năm thứ 11 | 63.990.471 | 95.985.707 | 79.988.089 |
| - | Năm thứ 15 | 82.186.373 | 123.279.559 | 102.732.966 |
| 4.5 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 33.732.714 | 50.599.070 | 42.165.892 |
| - | Năm thứ 6 | 35.916.676 | 53.875.014 | 44.895.845 |
| - | Năm thứ 10 | 46.043.915 | 69.065.873 | 57.554.894 |
| - | Năm thứ 11 | 48.966.550 | 73.449.824 | 61.208.187 |
| - | Năm thứ 15 | 62.519.079 | 93.778.619 | 78.148.849 |
| - | Năm thứ 16 | 66.430.224 | 99.645.336 | 83.037.780 |
| - | Năm thứ 20 | 84.566.566 | 126.849.850 | 105.708.208 |
| - | Năm thứ 21 | 116.897.147 | 175.345.721 | 146.121.434 |
| - | Năm thứ 25 | 129.196.242 | 193.794.362 | 161.495.302 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN BA CHẼ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| - | Năm thứ 21 | 49.851.116 | 74.776.674 | 62.313.895 |
| - | Năm thứ 25 | 52.373.371 | 78.560.057 | 65.466.714 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN BÌNH LIÊU)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BÌNH LIÊU
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 62.782.724 | 164.074.499 | 78.478.405 - 136.728.749 | 9.656.142 | 43.724.688 | 12.070.178 - 36.437.240 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 16.944.434 | 76.249.955 | 21.180.543 - 63.541.629 | 2.212.790 | 10.670.413 | 2.765.988 - 8.892.011 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 62.682.938 | 164.747.898 | 78.353.673 - 137.289.915 | 4.232.747 | 21.751.168 | 5.290.934- 18.125.973 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.208.702 | 74.178.052 | 24.010.878 - 61.815.043 | 2.557.942 | 4.246.444 | 3.197.428 - 3.538.703 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BÌNH LIÊU
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng giàu (TL 200 - 250 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 200 - <250 m3/ha | 270.480.350 | 469.509.426 | 338.100.437 - 391.257.855 | 102.067.416 | 170.094.340 | 127.584.270 - 141.745.283 |
| 2.2 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200 m3/ha | 211.318.939 | 398.779.289 | 264.148.674 - 332.316.074 | 80.525.298 | 152.365.692 | 100.656.622 - 126.971.410 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150 m3/ha | 135.595.094 | 296.528.189 | 169.493.868 - 247.106.824 | 36.880.830 | 111.027.817 | 46.101.038 - 92.523.181 |
| 2.3 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 63.869.762 | 172.741.220 | 79.837.203 - 143.951.017 | 7.803.383 | 40.370.646 | 9.754.229 - 33.642.205 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 16.501.914 | 74.258.611 | 20.627.392 - 61.882.176 | 993.670 | 7.384.517 | 1.242.088 - 6.153.764 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN BÌNH LIÊU (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN BÌNH LIÊU
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.094.400 | 22.641.600 | 18.868.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.218.016 | 30.327.024 | 25.272.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.933.986 | 35.900.978 | 29.917.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.464.446 | 41.196.668 | 34.330.557 |
| - | Năm thứ 5 | 29.272.312 | 43.908.468 | 36.590.390 |
| - | Năm thứ 6 | 31.188.650 | 46.782.976 | 38.985.813 |
| - | Năm thứ 7 | 33.219.970 | 49.829.954 | 41.524.962 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.790.400 | 25.185.600 | 20.988.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.543.232 | 33.814.848 | 28.179.040 |
| - | Năm thứ 3 | 27.212.014 | 40.818.022 | 34.015.018 |
| - | Năm thứ 4 | 30.220.399 | 45.330.599 | 37.775.499 |
| - | Năm thứ 5 | 32.193.623 | 48.290.435 | 40.242.029 |
| - | Năm thứ 6 | 34.285.240 | 51.427.860 | 42.856.550 |
| - | Năm thứ 7 | 36.502.354 | 54.753.532 | 45.627.943 |
| 4.3 | Hồi |
|
|
|
| - | Mật độ 550 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 12.720.000 | 19.080.000 | 15.900.000 |
| - | Năm thứ 2 | 17.214.400 | 25.821.600 | 21.518.000 |
| - | Năm thứ 3 | 19.596.432 | 29.394.648 | 24.495.540 |
| - | Năm thứ 4 | 20.101.422 | 30.152.134 | 25.126.778 |
| - | Năm thứ 5 | 20.315.539 | 30.473.309 | 25.394.424 |
| - | Năm thứ 6 | 20.542.502 | 30.813.752 | 25.678.127 |
| - | Năm thứ 10 | 42.991.177 | 64.486.765 | 53.738.971 |
| - | Năm thứ 11 | 45.672.263 | 68.508.395 | 57.090.329 |
| - | Năm thứ 15 | 56.590.112 | 84.885.168 | 70.737.640 |
| - | Năm thứ 16 | 59.373.926 | 89.060.890 | 74.217.408 |
| - | Năm thứ 20 | 64.587.003 | 96.880.505 | 80.733.754 |
| - | Năm thứ 21 | 65.963.009 | 98.944.513 | 82.453.761 |
| - | Năm thứ 25 | 71.813.566 | 107.720.348 | 89.766.957 |
| - | Năm thứ 26 | 73.373.542 | 110.060.314 | 91.716.928 |
| - | Năm thứ 30 | 80.077.190 | 120.115.784 | 100.096.487 |
| - | Năm thứ 31 | 81.883.362 | 122.825.042 | 102.354.202 |
| - | Năm thứ 35 | 89.728.638 | 134.592.956 | 112.160.797 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.603.200 | 23.404.800 | 19.504.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.243.680 | 34.865.520 | 29.054.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.484.150 | 42.726.226 | 35.605.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.706.110 | 46.059.164 | 38.382.637 |
| - | Năm thứ 5 | 33.077.976 | 49.616.964 | 41.347.470 |
| - | Năm thứ 6 | 35.222.654 | 52.833.982 | 44.028.318 |
| - | Năm thứ 10 | 45.167.728 | 67.751.592 | 56.459.660 |
| - | Năm thứ 11 | 48.037.792 | 72.056.688 | 60.047.240 |
| - | Năm thứ 15 | 61.346.544 | 92.019.816 | 76.683.180 |
| - | Năm thứ 16 | 65.187.337 | 97.781.005 | 81.484.171 |
| - | Năm thứ 20 | 82.997.449 | 124.496.173 | 103.746.811 |
| - | Năm thứ 21 | 113.249.147 | 169.873.721 | 141.561.434 |
| - | Năm thứ 25 | 125.533.902 | 188.300.852 | 156.917.377 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN BÌNH LIÊU
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất |
| ||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| - | Năm thứ 21 | 46.303.946 | 69.455.920 | 57.879.933 |
| - | Năm thứ 25 | 48.826.202 | 73.239.302 | 61.032.752 |
| 5.3 | Hồi |
|
|
|
| - | Mật độ 1.650 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 36.134.002 | 54.201.002 | 45.167.502 |
| - | Năm thứ 11 | 38.815.088 | 58.222.632 | 48.518.860 |
| - | Năm thứ 15 | 49.732.936 | 74.599.404 | 62.166.170 |
| - | Năm thứ 16 | 52.516.750 | 78.775.126 | 65.645.938 |
| - | Năm thứ 20 | 57.729.828 | 86.594.742 | 72.162.285 |
| - | Năm thứ 21 | 59.105.833 | 88.658.749 | 73.882.291 |
| - | Năm thứ 25 | 64.956.390 | 97.434.586 | 81.195.488 |
| - | Năm thứ 26 | 66.475.165 | 99.712.747 | 83.093.956 |
| - | Năm thứ 30 | 72.550.264 | 108.825.396 | 90.687.830 |
| - | Năm thứ 31 | 74.069.039 | 111.103.559 | 92.586.299 |
| - | Năm thứ 35 | 80.144.138 | 120.216.206 | 100.180.172 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN CÔ TÔ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN CÔ TÔ
(Không có loại rừng này)
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN CÔ TÔ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 64.563.547 | 167.278.282 | 80.704.434 - 139.398.568 | 8.005.150 | 39.600.086 | 10.006.437 - 33.000.072 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN CÔ TÔ
(Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN CÔ TÔ
(Không có loại rừng này)
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN CÔ TÔ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Phi lao |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| 5.4 | Thông Mã Vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN ĐẦM HÀ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN ĐẦM HÀ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng trung bình (TL từ 100 -<200m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 168.588.929 | 318.143.623 | 210.736.161 - 265.119.686 | 71.311.261 | 130.137.079 | 89.139.076 - 108.447.566 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 108.681.798 | 236.568.335 | 135.852.247 - 197.140.279 | 32.544.738 | 97.362.130 | 40.680.923 - 81.135.108 |
| 1.2 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 54.140.194 | 139.250.772 | 67.675.243 - 116.042.310 | 7.886.914 | 36.099.653 | 9.858.643 - 30.083.044 |
| 1.3 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 55.299.029 | 136.419.552 | 69.123.786 - 113.682.960 | 3.550.473 | 17.302.836 | 4.438.091 - 14.419.030 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 18.356.674 | 70.343.924 | 22.945.843 - 58.619.937 | 2.412.546 | 4.035.568 | 3.015.683 - 3.362.973 |
| 1.4 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.153.334 | 6.930.000 | 5.191.667 - 5.775.000 | 9.420.120 | 16.142.880 | 11.775.150 - 13.452.400 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN ĐẦM HÀ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.2 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200 m3/ha | 195.780.429 | 374.683.235 | 244.725.536 - 312.236.029 | 79.837.775 | 151.072.985 | 99.797.219 - 125.894.154 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150 m3/ha | 114.474.388 | 273.417.496 | 143.092.985 - 227.847.913 | 35.803.810 | 110.077.334 | 44.754.763 - 91.731.112 |
| 2.3 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 61.074.583 | 163.126.003 | 76.343.229 - 135.938.336 | 7.349.893 | 37.981.487 | 9.187.366 - 31.651.239 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 16.427.726 | 72.177.120 | 20.534.657 - 60.147.600 | 1.003.714 | 7.074.812 | 1.254.643 - 5.895.677 |
| 2.4 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 58.453.462 | 152.195.543 | 73.066.827 - 126.829.619 | 1.831.435 | 14.190.022 | 2.289.294 - 11.825.018 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 18.256.578 | 69.893.489 | 22.820.722 - 58.244.574 | 443.526 | 1.869.320 | 554.408 - 1.557.767 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN ĐẦM HÀ
(Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN ĐẦM HÀ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.500.800 | 21.751.200 | 18.126.000 |
| - | Năm thứ 2 | 19.624.416 | 29.436.624 | 24.530.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.340.386 | 35.010.578 | 29.175.482 |
| - | Năm thứ 4 | 25.777.869 | 38.666.803 | 32.222.336 |
| - | Năm thứ 5 | 27.484.541 | 41.226.811 | 34.355.676 |
| - | Năm thứ 6 | 29.293.614 | 43.940.420 | 36.617.017 |
| - | Năm thứ 7 | 31.211.230 | 46.816.846 | 39.014.038 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.196.800 | 24.295.200 | 20.246.000 |
| - | Năm thứ 2 | 21.949.632 | 32.924.448 | 27.437.040 |
| - | Năm thứ 3 | 26.618.414 | 39.927.622 | 33.273.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.175.583 | 43.763.375 | 36.469.479 |
| - | Năm thứ 5 | 31.086.118 | 46.629.178 | 38.857.648 |
| - | Năm thứ 6 | 33.111.285 | 49.666.927 | 41.389.106 |
| - | Năm thứ 7 | 35.257.962 | 52.886.944 | 44.072.453 |
| 4.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 32.839.036 | 49.258.554 | 41.048.795 |
| - | Năm thứ 6 | 34.969.378 | 52.454.066 | 43.711.722 |
| - | Năm thứ 10 | 44.847.972 | 67.271.958 | 56.059.965 |
| - | Năm thứ 11 | 47.698.850 | 71.548.276 | 59.623.563 |
| - | Năm thứ 15 | 60.918.638 | 91.377.958 | 76.148.298 |
| - | Năm thứ 16 | 64.733.757 | 97.100.635 | 80.917.196 |
| - | Năm thứ 20 | 86.898.318 | 130.347.476 | 108.622.897 |
| 4.4 | Quế |
|
|
|
| - | Mật độ 3.330 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 22.472.000 | 33.708.000 | 28.090.000 |
| - | Năm thứ 2 | 31.191.136 | 46.786.704 | 38.988.920 |
| - | Năm thứ 3 | 36.479.247 | 54.718.871 | 45.599.059 |
| - | Năm thứ 4 | 39.711.188 | 59.566.782 | 49.638.985 |
| - | Năm thứ 5 | 39.925.304 | 59.887.956 | 49.906.630 |
| - | Năm thứ 6 | 47.748.151 | 71.622.227 | 59.685.189 |
| - | Năm thứ 10 | 60.600.941 | 90.901.411 | 75.751.176 |
| - | Năm thứ 11 | 64.556.998 | 96.835.496 | 80.696.247 |
| - | Năm thứ 15 | 82.901.599 | 124.352.399 | 103.626.999 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN ĐẦM HÀ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông Mã Vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN HẢI HÀ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HẢI HÀ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 158.421.271 | 298.956.270 | 198.026.589 - 249.130.225 | 66.207.051 | 120.878.971 | 82.758.814 - 100.732.476 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 106.568.447 | 222.300.816 | 133.210.559 - 185.250.680 | 31.652.994 | 90.369.809 | 39.566.242 - 75.308.174 |
| 1.2 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 53.150.234 | 143.510.177 | 66.437.792 - 119.591.814 | 7.682.352 | 37.510.031 | 9.602.940 - 31.258.359 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 13.762.538 | 61.931.424 | 17.203.173 - 51.609.520 | 1.247.658 | 7.724.219 | 1.559.572 - 6.436.849 |
| 1.3 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 54.620.756 | 141.995.820 | 68.275.945 - 118.329.850 | 3.527.814 | 18.326.527 | 4.409.768 - 15.272.106 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 17.245.340 | 65.342.920 | 21.556.675 - 54.452.433 | 2.150.357 | 3.539.062 | 2.687.946 - 2.949.218 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HẢI HÀ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.2 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200 m3/ha | 196.720.015 | 371.229.707 | 245.900.019 - 309.358.089 | 74.138.770 | 140.357.497 | 92.673.463 - 116.964.581 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150 m3/ha | 121.852.413 | 276.042.602 | 152.315.516 - 230.035.502 | 32.872.158 | 102.198.604 | 41.090.197 - 85.165.503 |
| 2.3 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100 m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 58.608.665 | 148.338.328 | 73.260.831 - 123.615.273 | 6.949.004 | 34.337.828 | 8.686.255 - 28.614.857 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 16.427.726 | 73.924.766 | 20.534.657 - 61.603.972 | 1.003.714 | 7.416.421 | 1.254.643 - 6.180.351 |
| 2.4 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10 m3/ ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100 m3/ha | 58.525.430 | 145.338.733 | 73.156.787 - 121.115.611 | 1.857.806 | 13.308.646 | 2.322.257 - 11.090.538 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50 m3/ha | 19.165.882 | 73.985.356 | 23.957.352 - 61.654.463 | 612.944 | 2.269.110 | 766.180 - 1.890.925 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HẢI HÀ (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN HẢI HÀ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.585.600 | 21.878.400 | 18.232.000 |
| - | Năm thứ 2 | 19.709.216 | 29.563.824 | 24.636.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.425.186 | 35.137.778 | 29.281.482 |
| - | Năm thứ 4 | 25.861.958 | 38.792.936 | 32.327.447 |
| - | Năm thứ 5 | 27.573.675 | 41.360.513 | 34.467.094 |
| - | Năm thứ 6 | 29.388.095 | 44.082.143 | 36.735.119 |
| - | Năm thứ 7 | 31.311.381 | 46.967.071 | 39.139.226 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.281.600 | 24.422.400 | 20.352.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.034.432 | 33.051.648 | 27.543.040 |
| - | Năm thứ 3 | 26.703.214 | 40.054.822 | 33.379.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.203.788 | 43.805.682 | 36.504.735 |
| - | Năm thứ 5 | 31.116.015 | 46.674.023 | 38.895.019 |
| - | Năm thứ 6 | 33.142.976 | 49.714.464 | 41.428.720 |
| - | Năm thứ 7 | 35.291.554 | 52.937.332 | 44.114.443 |
| 4.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.942.400 | 23.913.600 | 19.928.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.582.880 | 35.374.320 | 29.478.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.823.350 | 43.235.026 | 36.029.188 |
| - | Năm thứ 4 | 31.045.310 | 46.567.964 | 38.806.637 |
| - | Năm thứ 5 | 33.138.723 | 49.708.085 | 41.423.404 |
| - | Năm thứ 6 | 35.287.046 | 52.930.570 | 44.108.808 |
| - | Năm thứ 10 | 45.249.022 | 67.873.532 | 56.561.277 |
| - | Năm thứ 11 | 48.123.963 | 72.185.945 | 60.154.954 |
| - | Năm thứ 15 | 61.455.334 | 92.183.000 | 76.819.167 |
| - | Năm thứ 16 | 65.302.654 | 97.953.980 | 81.628.317 |
| - | Năm thứ 20 | 83.143.034 | 124.714.550 | 103.928.792 |
| 4.4 | Quế |
|
|
|
| - | Mật độ 3.330 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 21.708.800 | 32.563.200 | 27.136.000 |
| - | Năm thứ 2 | 29.529.056 | 44.293.584 | 36.911.320 |
| - | Năm thứ 3 | 35.769.980 | 53.654.970 | 44.712.475 |
| - | Năm thứ 4 | 40.011.902 | 60.017.853,6 | 50.014.878 |
| - | Năm thứ 5 | 40.226.018 | 60.339.027,6 | 50.282.523 |
| - | Năm thứ 6 | 47.536.668 | 71.305.002 | 59.420.835 |
| - | Năm thứ 10 | 60.333.948 | 90.500.922 | 75.417.435 |
| - | Năm thứ 11 | 64.273.985 | 96.410.977 | 80.342.481 |
| - | Năm thứ 15 | 82.544.302 | 123.816.452 | 103.180.377 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN HẢI HÀ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN HOÀNH BỒ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HOÀNH BỒ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 171.931.000 | 324.450.436 | 214.913.750 - 270.375.363 | 73.425.476 | 133.971.881 | 91.781.845 - 111.643.234 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 113.585.937 | 241.258.016 | 141.982.421 - 201.048.347 | 34.447.809 | 100.258.420 | 43.059.761 - 83.548.683 |
| 1.2 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 57.835.978 | 149.847.763 | 72.294.973 - 124.873.136 | 8.717.841 | 39.686.328 | 10.897.301 - 33.071.940 |
| 1.3 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 57.132.181 | 146.772.728 | 71.415.226 - 122.310.607 | 3.700.027 | 19.061.846 | 4.625.034 - 15.884.872 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HOÀNH BỒ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 170.360.018 | 321.485.840 | 212.950.023 - 267.904.867 | 64.377.397 | 122.003.785 | 80.471.746 - 101.669.821 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 114.039.955 | 239.053.574 | 142.549.944 - 199.211.312 | 30.607.170 | 88.703.749 | 38.258.962 - 73.919.791 |
| 2.2 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 58.948.589 | 152.730.434 | 73.685.736 - 127.275.362 | 7.016.569 | 35.526.052 | 8.770.711 - 29.605.043 |
| 2.3 | Rừng hỗn giao Gỗ + Tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.641.649 | 151.344.161 | 75.802.061 - 126.120.134 | 1.909.266 | 14.029.523 | 2.386.583 - 11.691.269 |
| 2.4 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.301.666 | 7.177.500 | 5.377.083 - 5.981.250 | 7.384.534 | 12.746.425 | 9.230.668 - 10.622.021 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN HOÀNH BỒ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 3.1 | Rừng giàu (TL 200 - 250 m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 200 - <250m3/ha | 259.836.046 | 496.310.062 | 324.795.058 - 413.591.718 |
| 3.2 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 182.951.417 | 345.247.028 | 228.689.271 - 287.705.857 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 119.425.993 | 256.722.149 | 149.282.491 - 213.935.124 |
| 3.3 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.495.874 | 155.347.081 | 75.619.842 - 129.455.901 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 16.674.735 | 75.036.307 | 20.843.419 - 62.530.256 |
| 3.4 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 59.306.620 | 148.259.868 | 74.133.275 - 123.549.890 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.265.610 | 74.434.136 | 24.082.013 - 62.028.447 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN HOÀNH BỒ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.196.800 | 24.295.200 | 20.246.000 |
| - | Năm thứ 2 | 21.410.304 | 32.115.456 | 26.762.880 |
| - | Năm thứ 3 | 26.126.727 | 39.190.091 | 32.658.409 |
| - | Năm thứ 4 | 30.508.797 | 45.763.195 | 38.135.996 |
| - | Năm thứ 5 | 32.499.325 | 48.748.987 | 40.624.156 |
| - | Năm thứ 6 | 34.609.285 | 51.913.927 | 43.261.606 |
| - | Năm thứ 7 | 36.845.842 | 55.268.762 | 46.057.302 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.772.800 | 23.659.200 | 19.716.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.896.416 | 31.344.624 | 26.120.520 |
| - | Năm thứ 3 | 25.565.198 | 38.347.798 | 31.956.498 |
| - | Năm thứ 4 | 29.841.271 | 44.761.907 | 37.301.589 |
| - | Năm thứ 5 | 31.791.747 | 47.687.621 | 39.739.684 |
| - | Năm thứ 6 | 33.859.253 | 50.788.879 | 42.324.066 |
| - | Năm thứ 7 | 36.050.807 | 54.076.211 | 45.063.509 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17.638.400 | 26.457.600 | 22.048.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.391.232 | 35.086.848 | 29.239.040 |
| - | Năm thứ 3 | 28.060.014 | 42.090.022 | 35.075.018 |
| - | Năm thứ 4 | 31.062.654 | 46.593.980 | 38.828.317 |
| - | Năm thứ 5 | 33.918.413 | 50.877.619 | 42.398.016 |
| - | Năm thứ 6 | 36.193.518 | 54.290.276 | 45.241.897 |
| - | Năm thứ 7 | 38.445.128 | 57.667.692 | 48.056.410 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.942.400 | 23.913.600 | 19.928.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.582.880 | 35.374.320 | 29.478.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.823.350 | 43.235.026 | 36.029.188 |
| - | Năm thứ 4 | 31.045.310 | 46.567.964 | 38.806.637 |
| - | Năm thứ 5 | 34.232.178 | 51.348.268 | 42.790.223 |
| - | Năm thứ 6 | 36.446.109 | 54.669.163 | 45.557.636 |
| - | Năm thứ 10 | 46.712.311 | 70.068.467 | 58.390.389 |
| - | Năm thứ 11 | 49.675.050 | 74.512.574 | 62.093.812 |
| - | Năm thứ 15 | 63.413.545 | 95.120.317 | 79.266.931 |
| - | Năm thứ 16 | 67.378.358 | 101.067.536 | 84.222.947 |
| - | Năm thứ 20 | 85.763.562 | 128.645.344 | 107.204.453 |
| - | Năm thứ 21 | 117.254.883 | 175.882.325 | 146.568.604 |
| - | Năm thứ 25 | 129.948.317 | 194.922.475 | 162.435.396 |
| 4.5 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17.808.000 | 26.712.000 | 22.260.000 |
| - | Năm thứ 2 | 24.100.160 | 36.150.240 | 30.125.200 |
| - | Năm thứ 3 | 26.005.786 | 39.008.678 | 32.507.232 |
| - | Năm thứ 4 | 27.015.767 | 40.523.651 | 33.769.709 |
| - | Năm thứ 5 | 30.234.017 | 45.351.025 | 37.792.521 |
| - | Năm thứ 6 | 32.208.058 | 48.312.086 | 40.260.072 |
| - | Năm thứ 10 | 41.361.870 | 62.042.804 | 51.702.337 |
| - | Năm thứ 11 | 44.003.582 | 66.005.372 | 55.004.477 |
| - | Năm thứ 15 | 64.404.390 | 96.606.584 | 80.505.487 |
| - | Năm thứ 16 | 67.939.597 | 101.909.395 | 84.924.496 |
| - | Năm thứ 20 | 87.049.660 | 130.574.490 | 108.812.075 |
| - | Năm thứ 21 | 91.594.415 | 137.391.623 | 114.493.019 |
| - | Năm thứ 25 | 105.807.396 | 158.711.094 | 132.259.245 |
| - | Năm thứ 26 | 109.186.340 | 163.779.510 | 136.482.925 |
| - | Năm thứ 30 | 122.970.943 | 184.456.415 | 153.713.679 |
| - | Năm thứ 31 | 125.518.264 | 188.277.396 | 156.897.830 |
| - | Năm thứ 35 | 137.787.698 | 206.681.548 | 172.234.623 |
| - | Năm thứ 36 | 140.016.604 | 210.024.906 | 175.020.755 |
| - | Năm thứ 40 | 151.012.378 | 226.518.566 | 188.765.472 |
| - | Năm thứ 41 | 152.922.868 | 229.384.302 | 191.153.585 |
| - | Năm thứ 45 | 162.644.981 | 243.967.471 | 203.306.226 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN HOÀNH BỒ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 |
Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| - | Năm thứ 21 | 47.436.022 | 71.154.032 | 59.295.027 |
| - | Năm thứ 25 | 49.958.277 | 74.937.415 | 62.447.846 |
| 5.3 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 15.385.408 | 23.078.112 | 19.231.760 |
| - | Năm thứ 6 | 15.612.371 | 23.418.557 | 19.515.464 |
| - | Năm thứ 10 | 16.664.820 | 24.997.230 | 20.831.025 |
| - | Năm thứ 11 | 16.968.548 | 25.452.822 | 21.210.685 |
| - | Năm thứ 15 | 31.961.867 | 47.942.801 | 39.952.334 |
| - | Năm thứ 16 | 32.775.870 | 49.163.806 | 40.969.838 |
| - | Năm thứ 20 | 36.109.703 | 54.164.555 | 45.137.129 |
| - | Năm thứ 21 | 37.015.897 | 55.523.845 | 46.269.871 |
| - | Năm thứ 25 | 39.855.133 | 59.782.699 | 49.818.916 |
| - | Năm thứ 26 | 40.220.770 | 60.331.156 | 50.275.963 |
| - | Năm thứ 30 | 42.147.059 | 63.220.589 | 52.683.824 |
| - | Năm thứ 31 | 43.121.155 | 64.681.733 | 53.901.444 |
| - | Năm thứ 35 | 47.638.130 | 71.457.194 | 59.547.662 |
| - | Năm thứ 36 | 48.941.690 | 73.412.536 | 61.177.113 |
| - | Năm thứ 40 | 54.986.421 | 82.479.631 | 68.733.026 |
| - | Năm thứ 41 | 56.730.878 | 85.096.318 | 70.913.598 |
| - | Năm thứ 45 | 74.963.487 | 112.445.231 | 93.704.359 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN TIÊN YÊN)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN TIÊN YÊN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 53.687.636 | 144.196.904 | 67.109.545 - 120.164.087 | 7.802.275 | 37.766.825 | 9.752.844 - 31.472.354 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 59.000.537 | 141.945.612 | 73.750.671 - 118.288.010 | 3.835.083 | 18.052.193 | 4.793.854 - 15.043.494 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.879.550 | 77.196.868 | 24.849.438 - 64.330.723 | 2.730.113 | 4.588.592 | 3.412.641 - 3.823.827 |
| 1.3 | Rừng tre nứa thuần loài | - | - |
| - | - | - |
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.301.666 | 7.177.500 | 5.377.083 - 5.981.250 | 10.130.744 | 17.847.054 | 12.663.430 - 14.872.545 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN TIÊN YÊN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 59.101.668 | 152.593.070 | 73.877.085 - 127.160.892 | 6.992.040 | 35.466.508 | 8.740.050 -29.555.423 |
| 2.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 56.908.929 | 153.412.080 | 71.136.161 - 127.843.400 | 1.689.909 | 14.076.934 | 2.112.386 - 11.730.778 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 17.176.190 | 65.031.744 | 21.470.237 - 54.193.120 | 276.923 | 1.519.834 | 346.154 - 1.266.528 |
| 2.3 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.301.666 | 7.177.500 | 5.377.083 - 5.981.250 | 7.744.768 | 13.347.490 | 9.680.960 - 11.122.908 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN TIÊN YÊN (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN TIÊN YÊN
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.772.800 | 23.659.200 | 19.716.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.896.416 | 31.344.624 | 26.120.520 |
| - | Năm thứ 3 | 25.565.198 | 38.347.798 | 31.956.498 |
| - | Năm thứ 4 | 29.561.326 | 44.341.990 | 36.951.658 |
| - | Năm thứ 5 | 31.495.006 | 47.242.508 | 39.368.757 |
| - | Năm thứ 6 | 33.544.706 | 50.317.060 | 41.930.883 |
| - | Năm thứ 7 | 35.717.389 | 53.576.083 | 44.646.736 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.811.616 | 31.217.424 | 26.014.520 |
| - | Năm thứ 3 | 25.480.398 | 38.220.598 | 31.850.498 |
| - | Năm thứ 4 | 29.409.521 | 44.114.281 | 36.761.901 |
| - | Năm thứ 5 | 31.334.092 | 47.001.138 | 39.167.615 |
| - | Năm thứ 6 | 33.374.138 | 50.061.206 | 41.717.672 |
| - | Năm thứ 7 | 35.536.586 | 53.304.878 | 44.420.732 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.425.850 | 24.638.774 | 20.532.312 |
| - | Năm thứ 2 | 22.545.186 | 33.817.780 | 28.181.483 |
| - | Năm thứ 3 | 28.035.056 | 42.052.584 | 35.043.820 |
| - | Năm thứ 4 | 31.526.538 | 47.289.806 | 39.408.172 |
| - | Năm thứ 5 | 33.578.130 | 50.367.196 | 41.972.663 |
| - | Năm thứ 6 | 35.752.818 | 53.629.228 | 44.691.023 |
| - | Năm thứ 7 | 38.057.987 | 57.086.981 | 47.572.484 |
| 4.4 | Sa mộc |
|
|
|
| - | Mật độ 3.300 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 20.776.000 | 31.164.000 | 25.970.000 |
| - | Năm thứ 2 | 28.551.312 | 42.826.968 | 35.689.140 |
| - | Năm thứ 3 | 33.791.782 | 50.687.674 | 42.239.728 |
| - | Năm thứ 4 | 37.377.217 | 56.065.825 | 46.721.521 |
| - | Năm thứ 5 | 40.013.475 | 60.020.213 | 50.016.844 |
| - | Năm thứ 6 | 42.574.284 | 63.861.426 | 53.217.855 |
| - | Năm thứ 10 | 54.448.991 | 81.673.487 | 68.061.239 |
| - | Năm thứ 11 | 57.875.930 | 86.813.896 | 72.344.913 |
| - | Năm thứ 15 | 73.766.967 | 110.650.451 | 92.208.709 |
| - | Năm thứ 16 | 78.352.986 | 117.529.478 | 97.941.232 |
| - | Năm thứ 20 | 99.618.778 | 149.428.166 | 124.523.472 |
| 4.5 | Tre |
|
|
|
| - | Mật độ 550 bụi/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 21.200.000 | 31.800.000 | 26.500.000 |
| - | Năm thứ 2 | 28.391.040 | 42.586.560 | 35.488.800 |
| - | Năm thứ 3 | 33.155.104 | 49.732.656 | 41.443.880 |
| - | Năm thứ 4 | 36.185.049 | 54.277.573 | 45.231.311 |
| - | Năm thứ 5 | 38.326.210 | 57.489.314 | 47.907.762 |
| - | Năm thứ 6 | 40.798.742 | 61.198.114 | 50.998.428 |
| - | Năm thứ 10 | 76.647.798 | 114.971.698 | 95.809.748 |
| 4.6 | Hồi |
|
|
|
| - | Mật độ 550 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 12.889.600 | 19.334.400 | 16.112.000 |
| - | Năm thứ 2 | 17.833.440 | 26.750.160 | 22.291.800 |
| - | Năm thứ 3 | 20.215.472 | 30.323.208 | 25.269.340 |
| - | Năm thứ 4 | 20.720.462 | 31.080.694 | 25.900.578 |
| - | Năm thứ 5 | 20.934.579 | 31.401.869 | 26.168.224 |
| - | Năm thứ 6 | 21.161.542 | 31.742.312 | 26.451.927 |
| - | Năm thứ 10 | 42.421.538 | 63.632.306 | 53.026.922 |
| - | Năm thứ 11 | 45.102.624 | 67.653.936 | 56.378.280 |
| - | Năm thứ 15 | 56.020.473 | 84.030.709 | 70.025.591 |
| - | Năm thứ 16 | 57.140.136 | 85.710.204 | 71.425.170 |
| - | Năm thứ 20 | 61.877.742 | 92.816.612 | 77.347.177 |
| - | Năm thứ 21 | 63.214.127 | 94.821.191 | 79.017.659 |
| - | Năm thứ 25 | 68.906.238 | 103.359.358 | 86.132.798 |
| - | Năm thứ 26 | 70.426.614 | 105.639.922 | 88.033.268 |
| - | Năm thứ 30 | 76.971.916 | 115.457.874 | 96.214.895 |
| - | Năm thứ 31 | 78.738.518 | 118.107.778 | 98.423.148 |
| - | Năm thứ 35 | 86.425.610 | 129.638.416 | 108.032.013 |
| 4.7 | Quế |
|
|
|
| - | Mật độ 3.330 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 22.013.200 | 33.019.800 | 27.516.500 |
| - | Năm thứ 2 | 28.260.690 | 42.391.036 | 35.325.863 |
| - | Năm thứ 3 | 32.868.975 | 49.303.463 | 41.086.219 |
| - | Năm thứ 4 | 36.237.046 | 54.355.570 | 45.296.308 |
| - | Năm thứ 5 | 36.397.527 | 54.596.291 | 45.496.909 |
| - | Năm thứ 6 | 47.817.393 | 71.726.089 | 59.771.741 |
| - | Năm thứ 10 | 60.688.357 | 91.032.535 | 75.860.446 |
| - | Năm thứ 11 | 64.649.658 | 96.974.486 | 80.812.072 |
| - | Năm thứ 15 | 83.018.581 | 124.527.871 | 103.773.226 |
| 4.8 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 33.948.690 | 50.923.034 | 42.435.862 |
| - | Năm thứ 6 | 36.145.611 | 54.218.417 | 45.182.014 |
| - | Năm thứ 10 | 46.332.940 | 69.499.410 | 57.916.175 |
| - | Năm thứ 11 | 49.272.916 | 73.909.374 | 61.591.145 |
| - | Năm thứ 15 | 62.905.860 | 94.358.790 | 78.632.325 |
| - | Năm thứ 16 | 66.840.212 | 100.260.318 | 83.550.265 |
| - | Năm thứ 20 | 85.084.166 | 127.626.250 | 106.355.208 |
| - | Năm thứ 21 | 116.633.736 | 174.950.604 | 145.792.170 |
| - | Năm thứ 25 | 128.961.675 | 193.442.513 | 161.202.094 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN TIÊN YÊN
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
|
| Năm thứ 21 | 49.851.117 | 74.776.675 | 62.313.896 |
|
| Năm thứ 25 | 52.373.371 | 78.560.057 | 65.466.714 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(HUYỆN VÂN ĐỒN)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN VÂN ĐỒN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 57.787.356 | 149.721.786 | 72.234.195 - 124.768.155 | 8.595.018 | 39.211.316 | 10.743.772 - 32.676.097 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 55.161.881 | 141.955.237 | 68.952.351 - 118.296.031 | 3.564.336 | 18.177.622 | 4.455.420 - 15.148.018 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN VÂN ĐỒN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 62.453.182 | 156.845.435 | 78.066.477 - 130.704.529 | 7.536.234 | 36.423.418 | 9.420.293 - 30.352.848 |
| 2.2 | Rừng hỗn giao tỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 61.268.137 | 157.004.177 | 76.585.171 - 130.836.814 | 1.973.648 | 14.588.201 | 2.467.060 - 12.156.834 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN HUYỆN VÂN ĐỒN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 3.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 65.670.929 | 170.147.407 | 82.088.661 - 141.789.506 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN VÂN ĐỒN
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.907.840 | 22.361.760 | 18.634.800 |
| - | Năm thứ 2 | 20.031.456 | 30.047.184 | 25.039.320 |
| - | Năm thứ 3 | 23.747.426 | 35.621.138 | 29.684.282 |
| - | Năm thứ 4 | 27.266.554 | 40.899.830 | 34.083.192 |
| - | Năm thứ 5 | 29.062.547 | 43.593.821 | 36.328.184 |
| - | Năm thứ 6 | 30.966.300 | 46.449.450 | 38.707.875 |
| - | Năm thứ 7 | 32.984.278 | 49.476.416 | 41.230.347 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.882.400 | 22.323.600 | 18.603.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.006.016 | 30.009.024 | 25.007.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.721.986 | 35.582.978 | 29.652.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.158.526 | 40.737.790 | 33.948.158 |
| - | Năm thứ 5 | 28.948.038 | 43.422.056 | 36.185.047 |
| - | Năm thứ 6 | 30.844.920 | 46.267.380 | 38.556.150 |
| - | Năm thứ 7 | 32.855.615 | 49.283.423 | 41.069.519 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.578.400 | 24.867.600 | 20.723.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.331.232 | 33.496.848 | 27.914.040 |
| - | Năm thứ 3 | 27.000.014 | 40.500.022 | 33.750.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.962.170 | 44.943.256 | 37.452.713 |
| - | Năm thứ 5 | 31.919.900 | 47.879.850 | 39.899.875 |
| - | Năm thứ 6 | 33.995.094 | 50.992.642 | 42.493.868 |
| - | Năm thứ 7 | 36.194.800 | 54.292.200 | 45.243.500 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 32.095.020 | 48.142.530 | 40.118.775 |
| - | Năm thứ 6 | 35.780.722 | 53.671.082 | 44.725.902 |
| - | Năm thứ 10 | 46.426.692 | 69.640.038 | 58.033.365 |
| - | Năm thứ 11 | 48.784.611 | 73.176.917 | 60.980.764 |
| - | Năm thứ 15 | 62.289.386 | 93.434.080 | 77.861.733 |
| - | Năm thứ 16 | 66.186.750 | 99.280.124 | 82.733.437 |
| - | Năm thứ 20 | 84.259.185 | 126.388.777 | 105.323.981 |
| 4.5 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17.384.000 | 26.076.000 | 21.730.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.181.776 | 34.772.664 | 28.977.220 |
| - | Năm thứ 3 | 25.563.808 | 38.345.712 | 31.954.760 |
| - | Năm thứ 4 | 27.078.780 | 40.618.170 | 33.848.475 |
| - | Năm thứ 5 | 29.304.570 | 43.956.856 | 36.630.713 |
| - | Năm thứ 6 | 31.222.845 | 46.834.267 | 39.028.556 |
| - | Năm thứ 10 | 40.118.061 | 60.177.091 | 50.147.576 |
| - | Năm thứ 11 | 42.685.145 | 64.027.717 | 53.356.431 |
| - | Năm thứ 15 | 68.173.856 | 102.260.784 | 85.217.320 |
| - | Năm thứ 16 | 72.016.740 | 108.025.110 | 90.020.925 |
| - | Năm thứ 20 | 89.395.774 | 134.093.660 | 111.744.717 |
| - | Năm thứ 21 | 91.893.404 | 137.840.106 | 114.866.755 |
| - | Năm thứ 25 | 104.559.668 | 156.839.502 | 130.699.585 |
| - | Năm thứ 26 | 107.122.234 | 160.683.350 | 133.902.792 |
| - | Năm thứ 30 | 116.722.536 | 175.083.804 | 145.903.170 |
| - | Năm thứ 31 | 119.322.385 | 178.983.577 | 149.152.981 |
| - | Năm thứ 35 | 129.071.819 | 193.607.729 | 161.339.774 |
| - | Năm thứ 36 | 131.346.686 | 197.020.030 | 164.183.358 |
| - | Năm thứ 40 | 139.796.196 | 209.694.294 | 174.745.245 |
| - | Năm thứ 41 | 141.811.079 | 212.716.619 | 177.263.849 |
| - | Năm thứ 42 | 143.825.962 | 215.738.944 | 179.782.453 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG HUYỆN VÂN ĐỒN
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Phi lao |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| 5.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.4 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 24.600.860 | 36.901.290 | 30.751.075 |
| - | Năm thứ 16 | 25.007.316 | 37.510.974 | 31.259.145 |
| - | Năm thứ 20 | 29.609.074 | 44.413.610 | 37.011.342 |
| - | Năm thứ 21 | 30.153.003 | 45.229.505 | 37.691.254 |
| - | Năm thứ 25 | 35.392.239 | 53.088.359 | 44.240.299 |
| - | Năm thứ 26 | 36.120.141 | 54.180.211 | 45.150.176 |
| - | Năm thứ 30 | 42.212.467 | 63.318.701 | 52.765.584 |
| - | Năm thứ 31 | 43.186.563 | 64.779.845 | 53.983.204 |
| - | Năm thứ 35 | 50.420.519 | 75.630.779 | 63.025.649 |
| - | Năm thứ 36 | 51.724.079 | 77.586.119 | 64.655.099 |
| - | Năm thứ 40 | 60.485.790 | 90.728.686 | 75.607.238 |
| - | Năm thứ 41 | 62.230.248 | 93.345.372 | 77.787.810 |
| - | Năm thứ 42 | 64.079.374 | 96.119.060 | 80.099.217 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THÀNH PHỐ CẨM PHẢ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 58.059.139 | 151.805.386 | 72.573.924 - 126.504.488 | 8.701.238 | 39.987.269 | 10.876.548 - 33.322.724 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 15.660.066 | 70.470.299 | 19.575.083 - 58.725.249 | 1.843.166 | 9.542.088 | 2.303.958 - 7.951.740 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.941.144 | 152.694.896 | 76.176.430 - 127.245.747 | 4.145.644 | 20.282.822 | 5.182.055 - 16.902.352 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.686.110 | 76.326.386 | 24.607.638 - 63.605.322 | 2.701.607 | 4.554.466 | 3.377.009 - 3.795.388 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 55.367.293 | 135.719.280 | 69.209.116 - 113.099.400 | 6.290.419 | 30.466.164 | 7.863.024 - 25.388.470 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 16.076.888 | 72.345.995 | 20.096.110 - 60.288.329 | 912.971 | 7.128.169 | 1.141.213 - 5.940.141 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.967.200 | 22.450.800 | 18.709.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.090.816 | 30.136.224 | 25.113.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.806.786 | 35.710.178 | 29.758.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.370.846 | 41.056.270 | 34.213.558 |
| - | Năm thứ 5 | 29.173.098 | 43.759.646 | 36.466.372 |
| - | Năm thứ 6 | 31.083.483 | 46.625.225 | 38.854.354 |
| - | Năm thứ 7 | 33.108.492 | 49.662.738 | 41.385.615 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.663.200 | 24.994.800 | 20.829.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.416.032 | 33.624.048 | 28.020.040 |
| - | Năm thứ 3 | 27.084.814 | 40.627.222 | 33.856.018 |
| - | Năm thứ 4 | 30.092.607 | 45.138.911 | 37.615.759 |
| - | Năm thứ 5 | 32.058.163 | 48.087.245 | 40.072.704 |
| - | Năm thứ 6 | 34.141.654 | 51.212.480 | 42.677.067 |
| - | Năm thứ 7 | 36.350.153 | 54.525.229 | 45.437.691 |
| 4.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 33.530.222 | 50.295.332 | 41.912.777 |
| - | Năm thứ 6 | 35.702.035 | 53.553.053 | 44.627.544 |
| - | Năm thứ 10 | 45.772.935 | 68.659.403 | 57.216.169 |
| - | Năm thứ 11 | 48.679.311 | 73.018.967 | 60.849.139 |
| - | Năm thứ 15 | 62.156.448 | 93.234.672 | 77.695.560 |
| - | Năm thứ 16 | 66.045.834 | 99.068.752 | 82.557.293 |
| - | Năm thứ 20 | 84.081.283 | 126.121.925 | 105.101.604 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THÀNH PHỐ HẠ LONG)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HẠ LONG (Không có loại rừng này)
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HẠ LONG
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 56.110.312 | 145.376.718 | 70.137.890 - 121.147.265 | 6.486.511 | 33.341.636 | 8.108.139 - 27.784.697 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HẠ LONG (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ HẠ LONG
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.755.200 | 22.132.800 | 18.444.000 |
| - | Năm thứ 2 | 19.878.816 | 29.818.224 | 24.848.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.594.786 | 35.392.178 | 29.493.482 |
| - | Năm thứ 4 | 26.217.424 | 39.326.136 | 32.771.780 |
| - | Năm thứ 5 | 27.950.469 | 41.925.703 | 34.938.086 |
| - | Năm thứ 6 | 29.787.498 | 44.681.246 | 37.234.372 |
| - | Năm thứ 7 | 31.734.747 | 47.602.121 | 39.668.434 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.451.200 | 24.676.800 | 20.564.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.204.032 | 33.306.048 | 27.755.040 |
| - | Năm thứ 3 | 26.872.814 | 40.309.222 | 33.591.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.609.904 | 44.414.856 | 37.012.380 |
| - | Năm thứ 5 | 31.546.498 | 47.319.748 | 39.433.123 |
| - | Năm thứ 6 | 33.599.288 | 50.398.932 | 41.999.110 |
| - | Năm thứ 7 | 35.775.246 | 53.662.868 | 44.719.057 |
| 4.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.433.600 | 23.150.400 | 19.292.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.074.080 | 34.611.120 | 28.842.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.314.550 | 42.471.826 | 35.393.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.536.510 | 45.804.764 | 38.170.637 |
| - | Năm thứ 5 | 34.373.922 | 51.560.884 | 42.967.403 |
| - | Năm thứ 6 | 36.596.358 | 54.894.536 | 45.745.447 |
| - | Năm thứ 10 | 46.901.997 | 70.352.995 | 58.627.496 |
| - | Năm thứ 11 | 49.876.117 | 74.814.175 | 62.345.146 |
| - | Năm thứ 15 | 63.667.387 | 95.501.081 | 79.584.234 |
| - | Năm thứ 16 | 67.647.430 | 101.471.146 | 84.559.288 |
| - | Năm thứ 20 | 86.103.260 | 129.154.890 | 107.629.075 |
| 4.4 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.790.400 | 25.185.600 | 20.988.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.902.784 | 34.354.176 | 28.628.480 |
| - | Năm thứ 3 | 26.714.035 | 40.071.053 | 33.392.544 |
| - | Năm thứ 4 | 28.532.002 | 42.798.004 | 35.665.003 |
| - | Năm thứ 5 | 29.836.960 | 44.755.440 | 37.296.200 |
| - | Năm thứ 6 | 31.787.178 | 47.680.766 | 39.733.972 |
| - | Năm thứ 10 | 40.830.518 | 61.245.776 | 51.038.147 |
| - | Năm thứ 11 | 43.440.349 | 65.160.523 | 54.300.436 |
| - | Năm thứ 15 | 65.051.812 | 97.577.718 | 81.314.765 |
| - | Năm thứ 16 | 68.544.355 | 102.816.533 | 85.680.444 |
| - | Năm thứ 20 | 87.909.411 | 131.864.117 | 109.886.764 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ HẠ LONG
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất |
| ||
| 5.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.4 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 25.959.350 | 38.939.026 | 32.449.188 |
| - | Năm thứ 16 | 26.365.807 | 39.548.711 | 32.957.259 |
| - | Năm thứ 20 | 31.420.394 | 47.130.590 | 39.275.492 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THÀNH PHỐ MÓNG CÁI)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 57.416.622 | 148.761.248 | 71.770.778 - 123.967.707 | 8.512.554 | 38.892.390 | 10.640.692 - 32.410.325 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 54.543.450 | 143.093.866 | 68.179.312 - 119.244.888 | 3.482.299 | 18.353.028 | 4.352.874 - 15.294.190 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 61.785.893 | 160.081.631 | 77.232.366 - 133.401.359 | 7.403.837 | 37.122.019 | 9.254.796 - 30.935.016 |
| 2.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.103.075 | 153.091.216 | 75.128.844 - 127.576.013 | 1.868.936 | 14.050.034 | 2.336.170 - 11.708.362 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.133.208 | 73.838.326 | 23.916.510 - 61.531.938 | 557.009 | 2.074.382 | 696.261 - 1.728.652 |
| 2.3 | Rừng tre nứa thuần loài |
|
|
|
|
|
|
| - | Mật độ 11.000 -< 12.500 cây/ha | 4.390.666 | 7.326.000 | 5.488.333 - 6.105.000 | 8.068.978 | 13.888.447 | 10.086.223 - 11.573.706 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.738.240 | 22.107.360 | 18.422.800 |
| - | Năm thứ 2 | 19.861.856 | 29.792.784 | 24.827.320 |
| - | Năm thứ 3 | 23.577.826 | 35.366.738 | 29.472.282 |
| - | Năm thứ 4 | 26.195.815 | 39.293.723 | 32.744.769 |
| - | Năm thứ 5 | 27.927.564 | 41.891.346 | 34.909.455 |
| - | Năm thứ 6 | 29.763.218 | 44.644.828 | 37.204.023 |
| - | Năm thứ 7 | 31.709.011 | 47.563.517 | 39.636.264 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.670.400 | 22.005.600 | 18.338.000 |
| - | Năm thứ 2 | 19.794.016 | 29.691.024 | 24.742.520 |
| - | Năm thứ 3 | 23.509.986 | 35.264.978 | 29.387.482 |
| - | Năm thứ 4 | 26.032.175 | 39.048.263 | 32.540.219 |
| - | Năm thứ 5 | 27.754.106 | 41.631.158 | 34.692.632 |
| - | Năm thứ 6 | 29.579.352 | 44.369.028 | 36.974.190 |
| - | Năm thứ 7 | 31.514.114 | 47.271.170 | 39.392.642 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.366.400 | 24.549.600 | 20.458.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.119.232 | 33.178.848 | 27.649.040 |
| - | Năm thứ 3 | 26.788.014 | 40.182.022 | 33.485.018 |
| - | Năm thứ 4 | 29.415.923 | 44.123.885 | 36.769.904 |
| - | Năm thứ 5 | 31.340.878 | 47.011.318 | 39.176.098 |
| - | Năm thứ 6 | 33.381.331 | 50.071.997 | 41.726.664 |
| - | Năm thứ 7 | 35.544.211 | 53.316.317 | 44.430.264 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.433.600 | 23.150.400 | 19.292.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.074.080 | 34.611.120 | 28.842.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.314.550 | 42.471.826 | 35.393.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.536.510 | 45.804.764 | 38.170.637 |
| - | Năm thứ 5 | 32.697.291 | 49.045.937 | 40.871.614 |
| - | Năm thứ 6 | 34.819.129 | 52.228.693 | 43.523.911 |
| - | Năm thứ 10 | 45.212.703 | 67.819.055 | 56.515.879 |
| - | Năm thứ 11 | 47.497.784 | 71.246.676 | 59.372.230 |
| - | Năm thứ 15 | 60.664.796 | 90.997.194 | 75.830.995 |
| - | Năm thứ 16 | 64.464.684 | 96.697.026 | 80.580.855 |
| - | Năm thứ 20 | 82.085.117 | 123.127.675 | 102.606.396 |
| 4.5 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17.384.000 | 26.076.000 | 21.730.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.298.630 | 34.947.946 | 29.123.288 |
| - | Năm thứ 3 | 26.204.710 | 39.307.064 | 32.755.887 |
| - | Năm thứ 4 | 27.214.691 | 40.822.037 | 34.018.364 |
| - | Năm thứ 5 | 30.201.494 | 45.302.242 | 37.751.868 |
| - | Năm thứ 6 | 32.173.584 | 48.260.376 | 40.216.980 |
| - | Năm thứ 10 | 41.318.347 | 61.977.521 | 51.647.934 |
| - | Năm thứ 11 | 43.957.448 | 65.936.172 | 54.946.810 |
| - | Năm thứ 15 | 64.798.978 | 97.198.466 | 80.998.722 |
| - | Năm thứ 16 | 68.330.690 | 102.496.036 | 85.413.363 |
| - | Năm thứ 17 | 72.074.306 | 108.111.458 | 90.092.882 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Phi lao |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| 5.4 | Thông mã vĩ | - | - | - |
| - | Mật độ 1.660 cây/ha | - | - | - |
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.5 | Thông nhựa | - | - | - |
| - | Mật độ 1.100 cây/ha | - | - | - |
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 30.789.539 | 46.184.309 | 38.486.924 |
| - | Năm thứ 16 | 31.626.184 | 47.439.276 | 39.532.730 |
| - | Năm thứ 17 | 32.439.418 | 48.659.126 | 40.549.272 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THÀNH PHỐ UÔNG BÍ)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 57.517.399 | 154.235.502 | 71.896.749 - 128.529.585 | 8.577.838 | 40.704.678 | 10.722.298 - 33.920.565 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 15.028.060 | 67.626.271 | 18.785.075 - 56.355.226 | 1.635.584 | 8.908.415 | 2.044.480 - 7.423.679 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 55.467.074 | 145.602.191 | 69.333.843 - 121.335.159 | 3.536.668 | 18.581.225 | 4.420.835 - 15.484.354 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 17.297.590 | 65.578.042 | 21.621.987 - 54.648.368 | 2.138.086 | 3.487.318 | 2.672.608 - 2.906.098 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 71.268.340 | 189.005.958 | 89.085.425 - 157.504.965 | 13.375.680 | 24.950.905 | 16.719.600 - 20.792.421 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 18.886.567 | 84.989.552 | 23.608.209 - 70.824.627 | 1.520.691 | 13.479.736 | 1.900.864 - 11.233.113 |
| 2.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 64.972.166 | 165.560.020 | 81.215.207 - 137.966.683 | 2.333.470 | 15.828.950 | 2.916.838 - 13.190.792 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 3.1 | Rừng trung bình (TL từ 100 - <200m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 150 - <200m3/ha | 220.169.145 | 415.480.483 | 275.211.431 - 346.233.736 |
| - | Trữ lượng từ 100 - <150m3/ha | 146.791.958 | 308.947.026 | 183.489.948 - 257.455.855 |
| 3.2 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 73.390.458 | 195.702.155 | 91.738.073 - 163.085.129 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 19.314.003 | 86.913.013 | 24.142.504 - 72.427.511 |
| 3.3 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 58.928.038 | 158.069.586 | 73.660.047 - 131.724.655 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất |
| ||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.348.800 | 23.023.200 | 19.186.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.472.416 | 30.708.624 | 25.590.520 |
| - | Năm thứ 3 | 24.188.386 | 36.282.578 | 30.235.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.971.292 | 41.956.938 | 34.964.115 |
| - | Năm thứ 5 | 29.809.570 | 44.714.354 | 37.261.962 |
| - | Năm thứ 6 | 31.758.144 | 47.637.216 | 39.697.680 |
| - | Năm thứ 7 | 33.823.633 | 50.735.449 | 42.279.541 |
| 4.2 | Keo lai |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.560.800 | 23.341.200 | 19.451.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.729.360 | 31.094.040 | 25.911.700 |
| - | Năm thứ 3 | 24.826.455 | 37.239.683 | 31.033.069 |
| - | Năm thứ 4 | 28.435.494 | 42.653.240 | 35.544.367 |
| - | Năm thứ 5 | 30.301.623 | 45.452.435 | 37.877.029 |
| - | Năm thứ 6 | 32.279.721 | 48.419.581 | 40.349.651 |
| - | Năm thứ 7 | 34.376.504 | 51.564.756 | 42.970.630 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.221.600 | 22.832.400 | 19.027.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.345.216 | 30.517.824 | 25.431.520 |
| - | Năm thứ 3 | 24.061.186 | 36.091.778 | 30.076.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.826.927 | 41.740.391 | 34.783.659 |
| - | Năm thứ 5 | 29.656.542 | 44.484.814 | 37.070.678 |
| - | Năm thứ 6 | 31.595.935 | 47.393.903 | 39.494.919 |
| - | Năm thứ 7 | 33.651.691 | 50.477.537 | 42.064.614 |
| 4.4 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.917.600 | 25.376.400 | 21.147.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.670.432 | 34.005.648 | 28.338.040 |
| - | Năm thứ 3 | 27.339.214 | 41.008.822 | 34.174.018 |
| - | Năm thứ 4 | 30.593.140 | 45.889.710 | 38.241.425 |
| - | Năm thứ 5 | 32.588.728 | 48.883.092 | 40.735.910 |
| - | Năm thứ 6 | 34.704.052 | 52.056.078 | 43.380.065 |
| - | Năm thứ 7 | 36.946.295 | 55.419.443 | 46.182.869 |
| 4.5 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.536.000 | 24.804.000 | 20.670.000 |
| - | Năm thứ 2 | 24.176.480 | 36.264.720 | 30.220.600 |
| - | Năm thứ 3 | 29.416.950 | 44.125.426 | 36.771.188 |
| - | Năm thứ 4 | 31.638.910 | 47.458.364 | 39.548.637 |
| - | Năm thứ 5 | 34.270.441 | 51.405.661 | 42.838.051 |
| - | Năm thứ 6 | 36.486.667 | 54.730.001 | 45.608.334 |
| - | Năm thứ 10 | 46.763.515 | 70.145.273 | 58.454.394 |
| - | Năm thứ 11 | 49.729.326 | 74.593.988 | 62.161.657 |
| - | Năm thứ 15 | 63.482.066 | 95.223.100 | 79.352.583 |
| - | Năm thứ 16 | 67.450.991 | 101.176.487 | 84.313.739 |
| - | Năm thứ 20 | 85.855.260 | 128.782.890 | 107.319.075 |
| 4.6 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.960.000 | 25.440.000 | 21.200.000 |
| - | Năm thứ 2 | 21.499.344 | 32.249.016 | 26.874.180 |
| - | Năm thứ 3 | 24.214.861 | 36.322.291 | 30.268.576 |
| - | Năm thứ 4 | 25.729.833 | 38.594.749 | 32.162.291 |
| - | Năm thứ 5 | 30.226.364 | 45.339.546 | 37.782.955 |
| - | Năm thứ 6 | 32.199.946 | 48.299.920 | 40.249.933 |
| - | Năm thứ 10 | 41.351.629 | 62.027.443 | 51.689.536 |
| - | Năm thứ 11 | 43.992.726 | 65.989.090 | 54.990.908 |
| - | Năm thứ 15 | 65.749.176 | 98.623.764 | 82.186.470 |
| - | Năm thứ 16 | 69.283.561 | 103.925.341 | 86.604.451 |
| - | Năm thứ 20 | 88.842.642 | 133.263.962 | 111.053.302 |
| - | Năm thứ 21 | 90.531.321 | 135.796.981 | 113.164.151 |
| - | Năm thứ 25 | 105.653.207 | 158.479.811 | 132.066.509 |
| - | Năm thứ 26 | 108.483.962 | 162.725.944 | 135.604.953 |
| - | Năm thứ 30 | 122.347.736 | 183.521.604 | 152.934.670 |
| - | Năm thứ 31 | 124.863.962 | 187.295.944 | 156.079.953 |
| - | Năm thứ 35 | 137.469.622 | 206.204.434 | 171.837.028 |
| - | Năm thứ 36 | 139.671.321 | 209.506.981 | 174.589.151 |
| - | Năm thứ 37 | 141.810.114 | 212.715.170 | 177.262.642 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất |
| ||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 25.959.350 | 38.939.026 | 32.449.188 |
| - | Năm thứ 16 | 26.365.806 | 39.548.710 | 32.957.258 |
| - | Năm thứ 20 | 31.420.394 | 47.130.592 | 39.275.493 |
| - | Năm thứ 21 | 31.964.324 | 47.946.486 | 39.955.405 |
| - | Năm thứ 25 | 37.656.390 | 56.484.586 | 47.070.488 |
| - | Năm thứ 26 | 38.384.292 | 57.576.438 | 47.980.365 |
| - | Năm thứ 30 | 44.929.449 | 67.394.173 | 56.161.811 |
| - | Năm thứ 31 | 45.903.545 | 68.855.317 | 57.379.431 |
| - | Năm thứ 35 | 53.590.330 | 80.385.496 | 66.987.913 |
| - | Năm thứ 36 | 54.893.890 | 82.340.836 | 68.617.363 |
| - | Năm thứ 37 | 56.275.665 | 84.413.497 | 70.344.581 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 55.414.086 | 145.208.262 | 69.267.607 - 121.006.885 | 8.111.150 | 37.797.223 | 10.138.937 - 31.497.686 |
| 1.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>50m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 59.598.458 | 143.582.407 | 74.498.072 - 119.652.006 | 3.908.952 | 18.323.467 | 4.886.190 - 15.269.556 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 10 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 58.753.146 | 150.969.838 | 73.441.433 - 125.808.198 | 6.921.255 | 34.672.104 | 8.651.569 - 28.893.420 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 16.182.014 | 72.819.061 | 20.227.517 - 60.682.551 | 936.976 | 7.204.424 | 1.171.220 - 6.003.687 |
| 2.2 | Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa TN (>10m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.542.382 | 145.527.374 | 75.677.978 - 121.272.812 | 2.012.427 | 13.298.801 | 2.515.534 - 11.082.334 |
| - | Trữ lượng từ 10 - <50m3/ha | 20.352.225 | 79.323.901 | 25.440.281 - 66.103.251 | 818.984 | 2.736.448 | 1.023.730 - 2.280.373 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 3.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 68.637.398 | 177.833.260 | 85.796.748 - 148.194.383 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.518.400 | 23.277.600 | 19.398.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.642.016 | 30.963.024 | 25.802.520 |
| - | Năm thứ 3 | 24.357.986 | 36.536.978 | 30.447.482 |
| - | Năm thứ 4 | 28.127.865 | 42.191.797 | 35.159.831 |
| - | Năm thứ 5 | 29.975.537 | 44.963.305 | 37.469.421 |
| - | Năm thứ 6 | 31.934.069 | 47.901.103 | 39.917.586 |
| - | Năm thứ 7 | 34.010.114 | 51.015.170 | 42.512.642 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.433.600 | 23.150.400 | 19.292.000 |
| - | Năm thứ 2 | 20.557.216 | 30.835.824 | 25.696.520 |
| - | Năm thứ 3 | 24.273.186 | 36.409.778 | 30.341.482 |
| - | Năm thứ 4 | 27.941.856 | 41.912.784 | 34.927.320 |
| - | Năm thứ 5 | 29.778.367 | 44.667.551 | 37.222.959 |
| - | Năm thứ 6 | 31.725.070 | 47.587.604 | 39.656.337 |
| - | Năm thứ 7 | 33.788.574 | 50.682.860 | 42.235.717 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17.129.600 | 25.694.400 | 21.412.000 |
| - | Năm thứ 2 | 22.882.432 | 34.323.648 | 28.603.040 |
| - | Năm thứ 3 | 27.551.214 | 41.326.822 | 34.439.018 |
| - | Năm thứ 4 | 30.935.628 | 46.403.442 | 38.669.535 |
| - | Năm thứ 5 | 32.951.766 | 49.427.648 | 41.189.707 |
| - | Năm thứ 6 | 35.088.871 | 52.633.307 | 43.861.089 |
| - | Năm thứ 7 | 37.354.204 | 56.031.306 | 46.692.755 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 34.232.178 | 51.348.268 | 42.790.223 |
| - | Năm thứ 6 | 36.446.109 | 54.669.163 | 45.557.636 |
| - | Năm thứ 10 | 46.712.311 | 70.068.467 | 58.390.389 |
| - | Năm thứ 11 | 49.675.050 | 74.512.574 | 62.093.812 |
| - | Năm thứ 15 | 63.413.545 | 95.120.317 | 79.266.931 |
| - | Năm thứ 16 | 67.378.358 | 101.067.536 | 84.222.947 |
| - | Năm thứ 20 | 85.763.562 | 128.645.344 | 107.204.453 |
| 4.5 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.536.000 | 24.804.000 | 20.670.000 |
| - | Năm thứ 2 | 21.929.280 | 32.893.920 | 27.411.600 |
| - | Năm thứ 3 | 25.264.125 | 37.896.187 | 31.580.156 |
| - | Năm thứ 4 | 26.779.097 | 40.168.645 | 33.473.871 |
| - | Năm thứ 5 | 29.347.683 | 44.021.525 | 36.684.604 |
| - | Năm thứ 6 | 31.268.544 | 46.902.816 | 39.085.680 |
| - | Năm thứ 10 | 40.175.754 | 60.263.632 | 50.219.693 |
| - | Năm thứ 11 | 42.746.300 | 64.119.450 | 53.432.875 |
| - | Năm thứ 15 | 63.269.931 | 94.904.897 | 79.087.414 |
| - | Năm thứ 16 | 66.709.901 | 100.064.851 | 83.387.376 |
| - | Năm thứ 20 | 85.529.283 | 128.293.925 | 106.911.604 |
| - | Năm thứ 21 | 87.476.378 | 131.214.566 | 109.345.472 |
| - | Năm thứ 25 | 102.204.604 | 153.306.906 | 127.755.755 |
| - | Năm thứ 26 | 105.013.622 | 157.520.434 | 131.267.028 |
| - | Năm thứ 30 | 118.493.396 | 177.740.094 | 148.116.745 |
| - | Năm thứ 31 | 120.990.302 | 181.485.452 | 151.237.877 |
| - | Năm thứ 35 | 133.221.622 | 199.832.434 | 166.527.028 |
| - | Năm thứ 36 | 135.406.415 | 203.109.623 | 169.258.019 |
| - | Năm thứ 40 | 146.389.283 | 219.583.925 | 182.986.604 |
| - | Năm thứ 41 | 148.261.962 | 222.392.944 | 185.327.453 |
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.4 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 30.789.539 | 46.184.309 | 38.486.924 |
| - | Năm thứ 16 | 31.626.184 | 47.439.276 | 39.532.730 |
| - | Năm thứ 20 | 35.040.520 | 52.560.780 | 43.800.650 |
| - | Năm thứ 21 | 35.966.840 | 53.950.260 | 44.958.550 |
| - | Năm thứ 25 | 38.823.686 | 58.235.528 | 48.529.607 |
| - | Năm thứ 26 | 39.169.197 | 58.753.795 | 48.961.496 |
| - | Năm thứ 30 | 41.014.983 | 61.522.475 | 51.268.729 |
| - | Năm thứ 31 | 41.989.079 | 62.983.619 | 52.486.349 |
| - | Năm thứ 35 | 46.506.054 | 69.759.080 | 58.132.567 |
| - | Năm thứ 36 | 47.809.614 | 71.714.420 | 59.762.017 |
| - | Năm thứ 40 | 53.854.344 | 80.781.516 | 67.317.930 |
| - | Năm thứ 41 | 55.598.802 | 83.398.202 | 69.498.502 |
QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
(THỊ XÃ QUẢNG YÊN)
I. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 1.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 56.355.698 | 146.012.489 | 70.444.622 - 121.677.074 | 8.361.472 | 38.308.088 | 10.451.840 - 31.923.407 |
II. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
| TT | Loại rừng | Giá trị cây đứng (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | ||||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | ||||
| 2.1 | Rừng nghèo (TL từ 50 - <100m3/ha) |
|
|
|
|
|
|
| - | Trữ lượng từ 50 - <100m3/ha | 60.709.801 | 157.293.575 | 75.887.251 - 131.077.979 | 7.243.203 | 36.460.034 | 9.054.004 - 30.383.362 |
III. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN THỊ XÃ QUẢNG YÊN (Không có loại rừng này)
IV. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG THỊ XÃ QUẢNG YÊN
| TT | Loài cây/Năm trồng | Giá quyền sở hữu (đồng/ha) | ||
| Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | |||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 4.1 | Bạch đàn |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.823.040 | 22.234.560 | 18.528.800 |
| - | Năm thứ 2 | 19.946.656 | 29.919.984 | 24.933.320 |
| - | Năm thứ 3 | 23.662.626 | 35.493.938 | 29.578.282 |
| - | Năm thứ 4 | 26.546.878 | 39.820.316 | 33.183.597 |
| - | Năm thứ 5 | 28.299.690 | 42.449.536 | 35.374.613 |
| - | Năm thứ 6 | 30.157.672 | 45.236.508 | 37.697.090 |
| - | Năm thứ 7 | 32.127.132 | 48.190.698 | 40.158.915 |
| 4.2 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 14.806.080 | 22.209.120 | 18.507.600 |
| - | Năm thứ 2 | 19.929.696 | 29.894.544 | 24.912.120 |
| - | Năm thứ 3 | 23.645.666 | 35.468.498 | 29.557.082 |
| - | Năm thứ 4 | 26.480.304 | 39.720.456 | 33.100.380 |
| - | Năm thứ 5 | 28.229.122 | 42.343.684 | 35.286.403 |
| - | Năm thứ 6 | 30.082.870 | 45.124.304 | 37.603.587 |
| - | Năm thứ 7 | 32.047.842 | 48.071.762 | 40.059.802 |
| 4.3 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.502.080 | 24.753.120 | 20.627.600 |
| - | Năm thứ 2 | 22.254.912 | 33.382.368 | 27.818.640 |
| - | Năm thứ 3 | 26.923.694 | 40.385.542 | 33.654.618 |
| - | Năm thứ 4 | 29.838.654 | 44.757.982 | 37.298.318 |
| - | Năm thứ 5 | 31.788.974 | 47.683.460 | 39.736.217 |
| - | Năm thứ 6 | 33.856.312 | 50.784.468 | 42.320.390 |
| - | Năm thứ 7 | 36.047.690 | 54.071.536 | 45.059.613 |
| 4.4 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 15.688.000 | 23.532.000 | 19.610.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.328.480 | 34.992.720 | 29.160.600 |
| - | Năm thứ 3 | 28.568.950 | 42.853.426 | 35.711.188 |
| - | Năm thứ 4 | 30.790.910 | 46.186.364 | 38.488.637 |
| - | Năm thứ 5 | 35.021.896 | 52.532.844 | 43.777.370 |
| - | Năm thứ 6 | 37.283.210 | 55.924.814 | 46.604.012 |
| - | Năm thứ 10 | 47.769.131 | 71.653.697 | 59.711.414 |
| - | Năm thứ 11 | 50.795.279 | 76.192.919 | 63.494.099 |
| - | Năm thứ 15 | 64.827.808 | 97.241.712 | 81.034.760 |
| - | Năm thứ 16 | 68.877.477 | 103.316.215 | 86.096.846 |
| - | Năm thứ 20 | 87.656.166 | 131.484.250 | 109.570.208 |
| 4.5 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 16.663.200 | 24.994.800 | 20.829.000 |
| - | Năm thứ 2 | 23.404.800 | 35.107.200 | 29.256.000 |
| - | Năm thứ 3 | 26.739.645 | 40.109.467 | 33.424.556 |
| - | Năm thứ 4 | 28.860.606 | 43.290.910 | 36.075.758 |
| - | Năm thứ 5 | 30.553.090 | 45.829.636 | 38.191.363 |
| - | Năm thứ 6 | 32.546.276 | 48.819.414 | 40.682.845 |
| - | Năm thứ 10 | 41.788.862 | 62.683.294 | 52.236.078 |
| - | Năm thứ 11 | 44.456.194 | 66.684.292 | 55.570.243 |
| - | Năm thứ 15 | 65.428.633 | 98.142.949 | 81.785.791 |
| - | Năm thứ 16 | 68.998.125 | 103.497.187 | 86.247.656 |
| - | Năm thứ 20 | 88.418.114 | 132.627.170 | 110.522.642 |
| - | Năm thứ 21 | 90.787.925 | 136.181.887 | 113.484.906 |
| - | Năm thứ 25 | 106.936.151 | 160.404.227 | 133.670.189 |
| - | Năm thứ 26 | 110.045.736 | 165.068.604 | 137.557.170 |
| - | Năm thứ 30 | 124.660.981 | 186.991.471 | 155.826.226 |
| - | Năm thứ 31 | 127.425.057 | 191.137.585 | 159.281.321 |
| - | Năm thứ 35 | 140.658.264 | 210.987.396 | 175.822.830 |
| - | Năm thứ 36 | 143.076.830 | 214.615.246 | 178.846.038 |
| - | Năm thứ 40 | 154.928.000 | 232.392.000 | 193.660.000 |
| - | Năm thứ 41 | 157.001.057 | 235.501.585 | 196.251.321 |
| - | Năm thứ 45 | 167.470.189 | 251.205.283 | 209.337.736 |
| - | Năm thứ 46 | 169.197.736 | 253.796.604 | 211.497.170 |
| - | Năm thứ 50 | 178.284.830 | 267.427.246 | 222.856.038 |
| - | Năm thứ 51 | 179.666.868 | 269.500.302 | 224.583.585 |
| - | Năm thứ 55 | 187.371.925 | 281.057.887 | 234.214.906 |
V. KHUNG GIÁ VÀ GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TRỒNG THỊ XÃ QUẢNG YÊN
| TT | Giá quyền sử dụng (đồng/ha) | |||
| Loài cây/Năm trồng | Khung giá theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 27/7/2016 | Giá quy định của UBND tỉnh | ||
| Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | |||
| 5.1 | Keo tai tượng |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.2 | Thông mã vĩ |
|
|
|
| - | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 16.449.917 | 24.674.875 | 20.562.396 |
| - | Năm thứ 16 | 16.856.373 | 25.284.559 | 21.070.466 |
| - | Năm thứ 20 | 18.741.149 | 28.111.723 | 23.426.436 |
| 5.3 | Thông nhựa |
|
|
|
| - | Mật độ 1.100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 7.632.000 | 11.448.000 | 9.540.000 |
| - | Năm thứ 2 | 10.328.640 | 15.492.960 | 12.910.800 |
| - | Năm thứ 3 | 12.234.266 | 18.351.398 | 15.292.832 |
| - | Năm thứ 4 | 13.244.247 | 19.866.371 | 16.555.309 |
| - | Năm thứ 5 | 13.458.363 | 20.187.545 | 16.822.954 |
| - | Năm thứ 6 | 13.685.326 | 20.527.990 | 17.106.658 |
| - | Năm thứ 10 | 14.737.775 | 22.106.663 | 18.422.219 |
| - | Năm thứ 11 | 15.041.503 | 22.562.255 | 18.801.879 |
| - | Năm thứ 15 | 25.053.690 | 37.580.536 | 31.317.113 |
| - | Năm thứ 16 | 25.460.146 | 38.190.220 | 31.825.183 |
| - | Năm thứ 20 | 30.212.846 | 45.319.270 | 37.766.058 |
| - | Năm thứ 21 | 30.756.777 | 46.135.165 | 38.445.971 |
| - | Năm thứ 25 | 36.146.956 | 54.220.434 | 45.183.695 |
| - | Năm thứ 26 | 36.874.858 | 55.312.286 | 46.093.572 |
| - | Năm thứ 30 | 43.118.128 | 64.677.192 | 53.897.660 |
| - | Năm thứ 31 | 44.092.224 | 66.138.336 | 55.115.280 |
| - | Năm thứ 35 | 51.477.122 | 77.215.684 | 64.346.403 |
| - | Năm thứ 36 | 52.780.683 | 79.171.025 | 65.975.854 |
| - | Năm thứ 40 | 61.693.338 | 92.540.006 | 77.116.672 |
| - | Năm thứ 41 | 63.437.796 | 95.156.694 | 79.297.245 |
| - | Năm thứ 45 | 74.394.933 | 111.592.399 | 92.993.666 |
| - | Năm thứ 46 | 76.729.411 | 115.094.117 | 95.911.764 |
| - | Năm thứ 50 | 90.422.527 | 135.633.791 | 113.028.159 |
| - | Năm thứ 51 | 93.546.585 | 140.319.877 | 116.933.231 |
| - | Năm thứ 55 | 110.901.058 | 166.351.586 | 138.626.322 |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Quyết định 1961/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đơn giá trồng và chăm sóc rừng trồng các năm đối với dự án lâm sinh trồng rừng sau khai thác trắng rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 3041/QĐ-UBND về quy định giá thóc và giá đối với sản phẩm rừng trồng để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3 Quyết định 2996/QĐ-UBND năm 2016 về quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống phi lao áp dụng cho Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình
- 4 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 1961/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đơn giá trồng và chăm sóc rừng trồng các năm đối với dự án lâm sinh trồng rừng sau khai thác trắng rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10 Quyết định 3041/QĐ-UBND về quy định giá thóc và giá đối với sản phẩm rừng trồng để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11 Quyết định 2996/QĐ-UBND năm 2016 về quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống phi lao áp dụng cho Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình