Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng cũng như xây dựng các chương trình, dự án lâm nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý rừng và đất lâm nghiệp. Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ diện tích rừng trên cả nước, bao gồm cả diện tích rừng tập trung và các cây rừng trồng phân tán.
Tiêu chí xác định rừng
Một đối tượng đất đai chỉ được xác định là rừng khi đáp ứng đầy đủ cả 3 tiêu chí cốt lõi sau đây:
- Hệ sinh thái cây lâu năm: Là một hệ sinh thái có thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, tre nứa, hoặc cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (ngoại trừ rừng mới trồng và một số loài cây ngập mặn ven biển). Hệ sinh thái này phải có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và mang lại các giá trị trực tiếp, gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan. Đối với rừng mới trồng hoặc rừng mới tái sinh sau khai thác, tiêu chuẩn chiều cao trung bình phải đạt trên 1,5 mét (đối với cây sinh trưởng chậm) hoặc trên 3,0 mét (đối với cây sinh trưởng nhanh) và mật độ đạt từ 1.000 cây/ha trở lên. Các hệ sinh thái nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản có cây thân gỗ rải rác không được coi là rừng.
- Độ tàn che của tán cây: Độ tàn che của lớp tán cây là thành phần chính của rừng phải đạt từ 0,1 trở lên.
- Diện tích liền khoảnh: Diện tích liền khoảnh tối thiểu phải từ 0,5 ha trở lên. Trường hợp là dải cây rừng thì chiều rộng tối thiểu phải đạt 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên. Những diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được xác định là cây phân tán.
Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
Dựa trên mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân chia thành 3 loại chính:
- Rừng phòng hộ: Được sử dụng chủ yếu nhằm bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu cho mục đích bảo tồn thiên nhiên, lưu giữ mẫu chuẩn hệ sinh thái quốc gia, bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; kết hợp phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và phòng hộ bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: Được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại lâm sản ngoài gỗ, kết hợp phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
- Rừng tự nhiên: Là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc được phục hồi bằng con đường tái sinh tự nhiên. Rừng tự nhiên gồm có: Rừng nguyên sinh (chưa hoặc ít bị tác động bởi con người hoặc thiên tai, cấu trúc rừng còn tương đối ổn định) và Rừng thứ sinh (đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, bao gồm rừng phục hồi trên đất đã mất rừng và rừng sau khai thác).
- Rừng trồng: Là rừng do con người trồng, bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có, và rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. Rừng trồng được phân chia theo cấp tuổi tùy thuộc vào từng loài cây cụ thể.
Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
- Rừng núi đất: Phát triển trên các vùng đồi, núi đất.
- Rừng núi đá: Phát triển trên núi đá hoặc trên diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
- Rừng ngập nước: Phát triển trên diện tích ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm: Rừng ngập mặn (ven bờ biển và cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ), Rừng trên đất phèn (đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ), và Rừng ngập nước ngọt (phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ).
- Rừng trên đất cát: Phát triển trên các cồn cát, bãi cát.
Phân loại rừng theo loài cây
- Rừng gỗ: Gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ, chia thành: Rừng cây lá rộng (chiếm trên 75% số cây, gồm các trạng thái thường xanh, rụng lá toàn bộ theo mùa, hoặc nửa rụng lá); Rừng cây lá kim (chiếm trên 75% số cây); Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim (tỷ lệ hỗn giao mỗi loại từ 25% đến 75%).
- Rừng tre nứa: Chủ yếu gồm các loài thuộc họ tre nứa như tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang...
- Rừng cau dừa: Thành phần chính là các loài cây thuộc họ cau dừa.
- Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa: Chia thành Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa (cây gỗ chiếm trên 50% độ tàn che) và Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ (tre nứa chiếm trên 50% độ tàn che).
Phân loại rừng theo trữ lượng
Tiêu chí phân loại theo trữ lượng được áp dụng riêng biệt cho rừng gỗ và rừng tre nứa:
- Đối với rừng gỗ:
- Rừng rất giàu: Trữ lượng cây đứng đạt trên 300 m3/ha.
- Rừng giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201 đến 300 m3/ha.
- Rừng trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 đến 200 m3/ha.
- Rừng nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha.
- Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân của cây gỗ dưới 8 cm và trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
- Đối với rừng tre nứa: Được phân loại dựa trên loài cây, cấp đường kính (D) và mật độ cây (N):
- Đối với Nứa: Nứa to (D >= 5 cm) gồm rừng giàu (N >= 8.000 cây/ha), trung bình (5.000 - 8.000 cây/ha), nghèo (< 5.000 cây/ha). Nứa nhỏ (D < 5 cm) gồm rừng giàu (N >= 10.000 cây/ha), trung bình (6.000 - 10.000 cây/ha), nghèo (< 6.000 cây/ha).
- Đối với Vầu: Vầu to (D >= 6 cm) gồm rừng giàu (N >= 3.000 cây/ha), trung bình (1.000 - 3.000 cây/ha), nghèo (< 1.000 cây/ha). Vầu nhỏ (D < 6 cm) gồm rừng giàu (N >= 5.000 cây/ha), trung bình (2.000 - 5.000 cây/ha), nghèo (< 2.000 cây/ha).
- Đối với Tre, luồng: Tre, luồng to (D >= 6 cm) gồm rừng giàu (N >= 3.000 cây/ha), trung bình (1.000 - 3.000 cây/ha), nghèo (< 1.000 cây/ha). Tre, luồng nhỏ (D < 6 cm) gồm rừng giàu (N >= 5.000 cây/ha), trung bình (2.000 - 5.000 cây/ha), nghèo (< 2.000 cây/ha).
- Đối với Lồ ô: Lồ ô to (D >= 5 cm) gồm rừng giàu (N >= 4.000 cây/ha), trung bình (2.000 - 4.000 cây/ha), nghèo (< 2.000 cây/ha). Lồ ô nhỏ (D < 5 cm) gồm rừng giàu (N >= 6.000 cây/ha), trung bình (3.000 - 6.000 cây/ha), nghèo (< 3.000 cây/ha).
Quy định về đất chưa có rừng
Đất chưa có rừng được phân chia thành các nhóm cụ thể phục vụ công tác quản lý lâm nghiệp:
- Đất có rừng trồng chưa thành rừng: Đất đã được trồng rừng nhưng cây trồng chưa đạt chiều cao trung bình tối thiểu (dưới 1,5 mét đối với cây sinh trưởng chậm hoặc dưới 3,0 mét đối với cây sinh trưởng nhanh) và mật độ đạt dưới 1.000 cây/ha.
- Đất trống có cây gỗ tái sinh: Đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, có thảm thực vật gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và có cây gỗ tái sinh cao từ 0,5 mét trở lên với mật độ tối thiểu đạt 500 cây/ha.
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh: Đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất chỉ có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè... mà không có cây gỗ tái sinh đạt chuẩn.
- Núi đá không cây: Các vùng núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt các tiêu chuẩn để được công nhận là rừng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây về tiêu chí xác định và phân loại rừng trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, các địa phương, tổ chức và cá nhân nếu gặp khó khăn, vướng mắc có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2009/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí xác định và phân loại rừng như sau:
Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự án lâm nghiệp.
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại thông tư này.
2. Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI RỪNG
Điều 3. Tiêu chí xác định rừng
Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau:
1. Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa,…có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan.
Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng.
Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… không được coi là rừng.
2. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.
3. Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.
Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phân tán.
Điều 4. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
1. Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường.
2. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.
3. Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.
Điều 5. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
1. Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.
a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.
b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.
- Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;
- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.
2. Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.
Điều 6. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
1. Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.
2. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
3. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước.
a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
b) Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ.
c) Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
4. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát.
Điều 7. Phân loại rừng theo loài cây
1. Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ.
a) Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây.
- Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;
- Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên;
- Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.
b) Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây.
c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%.
2. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v….
3. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa.
4. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;
b) Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che..
Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng
1. Đối với rừng gỗ
a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;
b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;
c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;
đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ
a) Nứa
| Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
| Nứa to | ≥ 5 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 8.000 | |
| - Rừng trung bình | 5.000 - 8.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 5.000 | |
| Nứa nhỏ | < 5 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 10.000 | |
| - Rừng trung bình | 6.000 - 10.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 6.000 |
b) Vầu
| Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
| Vầu to | ≥ 6 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 3.000 | |
| - Rừng trung bình | 1.000 – 3.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | |
| Vầu nhỏ | < 6 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 5.000 | |
| - Rừng trung bình | 2.000 - 5.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 |
c) Tre, luồng
| Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
| Tre, luồng to | ≥ 6 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 3.000 | |
| - Rừng trung bình | 1.000 – 3.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | |
| Tre, luồng nhỏ | < 6 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 5.000 | |
| - Rừng trung bình | 2.000 - 5.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 |
d) Lồ ô
| Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
| Lồ ô to | ≥ 5 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 4.000 | |
| - Rừng trung bình | 2.000 - 4.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 | |
| Lồ ô nhỏ | < 5 | |
| - Rừng giàu (dày) | ≥ 6.000 | |
| - Rừng trung bình | 3.000 - 6.000 | |
| - Rừng nghèo (thưa) | < 3.000 |
1. Đất có rừng trồng chưa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhưng cây trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000 cây/ha.
2. Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha.
3. Đất trống không có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v…
4. Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt tiêu chuẩn thành rừng.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng trước đây trái với quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân báo cáo, phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 2 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 3 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 2 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 3 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 2 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 3 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 2 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi