Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3046/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Quyết định này phê duyệt các nội dung quan trọng về nhiệm vụ, chỉ tiêu kỹ thuật, dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện lập Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn nhằm định hình không gian phát triển đô thị bền vững đến năm 2030.

- Phạm vi nghiên cứu và quy mô quy hoạch

Phạm vi nghiên cứu địa giới hành chính đô thị Đông Văn được xác định cụ thể qua các mặt tiếp giáp:

  • Phía Bắc giáp xã Đông Thịnh và xã Đông Tân.
  • Phía Nam giáp xã Đông Phú và xã Đông Quang.
  • Phía Đông giáp xã Đông Hưng thuộc thành phố Thanh Hóa.
  • Phía Tây giáp xã Đông Yên.

Quy mô dân số và diện tích nghiên cứu quy hoạch bao gồm:

  • Dân số hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch khoảng 4.974 người; dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 7.000 người. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng hiện trạng và tốc độ tăng trưởng dân số thực tế để đưa ra luận chứng khoa học phù hợp.
  • Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 576,2 ha.
  • Quy mô khảo sát địa hình khoảng 600,0 ha (đã loại trừ 116,0 ha diện tích được cập nhật theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu đô thị số 11 thành phố Thanh Hóa).

- Tính chất đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch áp dụng

Đô thị Đông Văn được định hướng phát triển là đô thị loại V, đóng vai trò là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tiểu vùng phía Nam huyện Đông Sơn.

Các chỉ tiêu quy hoạch đất đai và hạ tầng kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho đô thị loại V bao gồm:

  • Đất dân dụng: Đạt chỉ tiêu 100 m2/người. Trong đó, đất đơn vị ở chiếm 50 m2/người; đất giao thông đạt 20 m2/người; đất công trình công cộng đạt 15 m2/người; đất cây xanh đạt 10 m2/người.
  • Cấp điện năng: Định mức 1000 KWh/người/năm.
  • Cấp nước sinh hoạt: Định mức 120 lít/người/ngày đêm.
  • Thu gom và xử lý chất thải: Đạt tỷ lệ 100%.

- Nội dung và yêu cầu nghiên cứu chủ yếu

Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra các yêu cầu nghiên cứu toàn diện trên nhiều lĩnh vực:

  • Khảo sát địa hình: Thực hiện đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 theo hệ tọa độ VN2000 và độ cao Nhà nước, tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư 05/2011/TT-BXD.
  • Đánh giá hiện trạng: Phân tích sâu sắc các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đô thị.
  • Định hướng phát triển không gian: Xác định hướng phát triển đô thị; phân định rõ các khu chức năng (khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng và khu dự trữ phát triển); xác định các chỉ tiêu mật độ dân cư và sử dụng đất; định vị trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ, công cộng và công viên cây xanh; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và các trục không gian chính.
  • Định hướng hạ tầng kỹ thuật: Đánh giá đất xây dựng, xác định cốt xây dựng toàn đô thị; quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại và giao thông đô thị, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính; dự báo nhu cầu và thiết lập hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang.
  • Đánh giá môi trường chiến lược: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của quy hoạch đến môi trường tự nhiên và xã hội.
  • Xây dựng danh mục dự án ưu tiên đầu tư và xác định nguồn lực thực hiện theo từng giai đoạn.

- Sản phẩm quy hoạch và yêu cầu hồ sơ sản phẩm

Hồ sơ sản phẩm quy hoạch phải đảm bảo đầy đủ các thành phần sau:

  • Hồ sơ khảo sát địa hình: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 đo vẽ trên diện tích 600,0 ha đã được thẩm định và nghiệm thu theo quy định.
  • Hồ sơ bản vẽ quy hoạch: Bao gồm sơ đồ vị trí liên hệ vùng; các bản đồ hiện trạng; bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng; sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị; bản đồ định hướng phát triển không gian; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật; bản vẽ thiết kế đô thị và bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược.
  • Hồ sơ thuyết minh: Thuyết minh tổng hợp có đầy đủ bảng biểu, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, dự thảo tờ trình và quyết định phê duyệt.
  • Quy cách hồ sơ: Bản đồ dùng cho báo cáo thẩm định phải in màu đúng tỷ lệ. Hồ sơ trình duyệt chính thức gồm 08 bộ hồ sơ màu đúng tỷ lệ, 04 bộ hồ sơ màu khổ A0 và 04 đĩa CD lưu trữ toàn bộ dữ liệu.

- Dự toán kinh phí, nguồn vốn và tổ chức thực hiện

Kế hoạch tài chính và phân công trách nhiệm thực hiện dự án được quy định rõ ràng:

  • Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 1.691.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm chín mươi mốt triệu đồng). Trong đó, chi phí khảo sát địa hình là 674.874.000 đồng; chi phí lập quy hoạch là 792.068.000 đồng; chi phí thẩm định quy hoạch xây dựng là 74.050.000 đồng; chi phí thẩm định hồ sơ thầu là 2.000.000 đồng; các chi phí khác là 147.589.000 đồng. Kinh phí thực tế sẽ được quyết toán theo khối lượng thực hiện thực tế được nghiệm thu.
  • Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng nguồn ngân sách tỉnh Thanh Hóa.
  • Cơ quan chủ quản đầu tư và phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Chủ đầu tư và trình hồ sơ: Ủy ban nhân dân huyện Đông Sơn.
  • Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa.
  • Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Thời gian thực hiện: Tối đa không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3046/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ ĐÔNG VĂN, HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan;

Theo đề nghị của UBND huyện Đồng Sơn tại Tờ trình số 848/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3990/SXD-QH ngày 27 tháng 7 năm 2016 về việc nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với những nội dung chính sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

2. Phạm vi nghiên cứu, quy mô.

a) Phạm vi nghiên cứu:

- Phía Bắc: Giáp xã Đông Thịnh, Đông Tân;

- Phía Nam: Giáp xã Đông Phú, Đông Quang;

- Phía Đông: Giáp xã Đông Hưng, tp Thanh Hóa;

- Phía Tây: Giáp xã Đông Yên.

b) Quy mô dân số:

- Dân số hiện trạng khoảng: 4.974 người;

- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng: 7.000 người.

Quá trình lập quy hoạch yêu cầu đơn vị tư vấn rà soát hiện trạng dân số, tình hình tăng dân số trong những năm gần đây, luận chứng đầy đủ cơ sở khoa học về quy mô dân số, nhu cầu lao động phục vụ trong khu vực theo dự báo.

b) Quy mô nghiên cứu:

- Quy mô lập quy hoạch: Khoảng 576,2 ha.

- Quy mô khảo sát: Khoảng 600,0 ha (trừ phần diện tích cập nhật theo đồ án quy hoạch phân khu 1/2000 khu đô thị số 11 thành phố Thanh Hóa: 116,0 ha).

3. Tính chất, chức năng.

Là đô thị loại V, có tính chất chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tiểu vùng phía Nam huyện Đông Sơn.

4. Các chỉ tiêu quy hoạch.

Lựa chọn chỉ tiêu đất khu dân dụng căn cứ quy chuẩn xây dựng Việt Nam áp dụng cho đô thị loại V; căn cứ điều kiện cụ thể của đô thị. Lựa chọn chỉ tiêu đất dân dụng cho đô thị như sau:

- Đất dân dụng: 100 m2/người trong đó;

+ Đất đơn vị ở: 50 m2/người;

+ Đất giao thông: 20 m2/người;

+ Công trình công cộng: 15 m2/người;

+ Cây xanh: 10 m2/người.

- Cấp điện năng: 1000KWh/người năm;

- Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người ngày đêm;

- Thu gom xử lý chất thải: 100%.

5. Các nội dung và yêu cầu nghiên cứu chủ yếu.

5.1. Về khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2000 hệ tọa độ VN2000, độ cao Nhà nước, tuân thủ quy định tại Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc Quy định kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.

5.2. Về hiện trạng: Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.

5.3. Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.

5.4. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.

5.5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về định hướng phát triển đô thị:

- Hướng phát triển đô thị;

- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;

- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;

- Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;

- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.

5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

- Chuẩn bị kỹ thuật: Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;

- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;

- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

5.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp bảo vệ hạn chế các tác động của quy hoạch đến môi trường.

5.8. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

6. Sản phẩm quy hoạch.

6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình:

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 đo vẽ khối lượng 600,0 ha phải được thẩm định theo quy định tại Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc Quy định kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.

6.2. Phần hồ sơ quy hoạch:

a) Phần hồ sơ bản vẽ:

STT

Tên bản vẽ

Bản vẽ quy hoạch

Bản vẽ màu

Bản vẽ thu nhỏ

1

Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng

Tỷ lệ thích hợp

A3

2

Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở,...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường.

1/2000

A3

3

Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng

1/2000

A3

4

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn phương án.)

Tỷ lệ thích hợp

A3

5

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị

1/2000

A3

6

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn QH.

1/2000

A3

7

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

1/2000

A3

8

Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư 06/2013/TT-BXD.

Tỷ lệ thích hợp

9

Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược.

Tỷ lệ thích hợp

b) Thuyết minh đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

c) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị (có bản vẽ thu nhỏ kèm theo)

đ) Dự thảo tờ trình và Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

e) Các yêu cầu về hồ sơ:

- Bản đồ dùng cho báo cáo thẩm định, phê duyệt in màu đúng tỷ lệ quy định;

- Số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định theo yêu cầu của hội nghị;

- Hồ sơ trình duyệt (theo quy định) lập thành 08 bộ hồ sơ màu đúng tỷ lệ quy định; 04 bộ hồ sơ màu in khổ A0 (chủ đầu tư 01 bản, cơ quan quản lý thẩm định 03 bản) và 04 đĩa CD ghi toàn bộ nội dung bản vẽ và các văn bản liên quan.

7. Dự toán kinh phí thực hiện: 1.691.000.000 đ.

(Một tỷ, sáu trăm chín mốt triệu đồng), trong đó:

- Chi phí khảo sát địa hình: 674.874.000 đ

- Chi phí lập quy hoạch: 792.068.000 đ

- Chi phí thẩm quy hoạch XD: 74.050.000 đ

- Chi phí thẩm định hồ sơ thầu: 2.000.000 đ

- Chi phí khác: 147.589.000 đ

(chi tiết theo phụ lục kèm theo Tờ trình của Sở Xây dựng)

Dự toán kinh phí trên được tính trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn Quy phạm, khối lượng dự kiến thực hiện, các chế độ chính sách hiện hành. Khi thanh quyết toán căn cứ vào khối lượng thực tế thực hiện để nghiệm thu, thanh quyết toán.

8. Nguồn vốn lập quy hoạch: Ngân sách tỉnh.

9. Tổ chức thực hiện:

- Cơ quan chủ quản đầu tư và phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.

- Cơ quan Chủ đầu tư và trình hồ sơ: UBND huyện Đông Sơn.

- Cơ quan tổ chức thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng Thanh Hóa.

- Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định hiện hành.

- Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch: Tối đa 09 tháng kể từ khi nhiệm vụ được phê duyệt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Văn Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3046/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Số hiệu: 3046/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Ngô Văn Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3046/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký