Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 308/1999/QĐ-NHNN7 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định chi tiết về các điều kiện vay nước ngoài đối với các doanh nghiệp, nhằm cụ thể hóa các nội dung hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp được quy định tại Điểm 1 Mục I Chương I của Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các hoạt động vay nước ngoài.

Điều kiện đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài

  • Giới hạn chi phí vay bằng Đô la Mỹ (USD): Tại thời điểm ký kết hợp đồng vay, tổng chi phí của khoản vay ngắn hạn bằng USD không được vượt quá mức trần 7,5%/năm.
  • Quy định về ký quỹ: Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm theo phương thức mở thư tín dụng (L/C trả chậm) bắt buộc phải thực hiện ký quỹ theo quy định tại Quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 931/1997/CV-NHNN7 ngày 17/11/1997 của Ngân hàng Nhà nước. Đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài dưới các hình thức khác, doanh nghiệp không phải thực hiện việc ký quỹ này.
  • Chi phí vay bằng các ngoại tệ khác: Đối với các khoản vay ngắn hạn bằng các đồng tiền không phải là USD, doanh nghiệp được quyền tự quyết định chi phí vay trên cơ sở tham chiếu lãi suất thị trường quốc tế của đồng tiền đó tại thời điểm ký kết hợp đồng vay.

Điều kiện đối với các khoản vay trung và dài hạn nước ngoài

  • Khoản vay bằng USD với lãi suất thả nổi: Tổng chi phí của khoản vay không được vượt quá lãi suất LIBOR 6 tháng của đồng USD hoặc lãi suất SIBOR 6 tháng của đồng USD cộng thêm biên độ 2,5%/năm.
  • Khoản vay bằng USD với lãi suất cố định: Khi thực hiện quy đổi ra lãi suất thả nổi, tổng chi phí của khoản vay không được vượt quá lãi suất LIBOR 6 tháng của đồng USD hoặc lãi suất SIBOR 6 tháng của đồng USD cộng thêm biên độ 3,0%/năm tính tại ngày ký kết hợp đồng vay.
  • Khoản vay bằng các ngoại tệ khác: Đối với các khoản vay trung và dài hạn bằng các loại ngoại tệ không phải là USD, doanh nghiệp bắt buộc phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi tiến hành ký kết hợp đồng vay.

Quy định về thời hạn vay, thời gian ân hạn và lãi phạt

  • Thời hạn vay: Doanh nghiệp được tự chủ quyết định thời hạn cụ thể của các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nước ngoài dựa trên phương án sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị mình.
  • Thời gian ân hạn: Đối với các khoản vay trung và dài hạn, doanh nghiệp chủ động đàm phán trực tiếp với bên cho vay để đạt được các điều kiện ưu đãi nhất phù hợp với dự án.
  • Lãi phạt chậm trả: Mức lãi phạt áp dụng cho các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nước ngoài bị giới hạn tối đa không được vượt quá mức lãi suất của chính khoản vay đó cộng thêm 3,0%/năm.

Phương thức xác định chi phí của khoản vay nước ngoài

Chi phí của khoản vay nước ngoài được xác định bao gồm lãi suất vay (lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định) và tất cả các loại phí liên quan trực tiếp đến khoản vay như phí quản lý, phí thu xếp, phí bảo lãnh (nếu có). Trong trường hợp các khoản phí này được quy định thanh toán một lần duy nhất trong suốt thời hạn vay, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi các khoản phí đó ra mức chi phí hàng năm để tính toán tổng chi phí vay theo đúng quy định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 308/1999/QĐ-NHNN7

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 308/1999/QĐ-NHNN7 NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1989 của Chính phủ, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ, ban hành Quy chế quản lý vay, trả nợ nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định điều kiện vay nước ngoài của các Doanh nghiệp nêu tại Điểm 2 Mục I và Điểm 1b Mục II Chương II của Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của các Doanh nghiệp như sau:

1- Đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài :

a/ Chi phí của khoản vay bằng Đô la Mỹ tại thời điểm ký vay không được vượt quá 7,5%/năm.

b/ Ký quỹ : Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ trả chậm theo phương thức mở thư tín dụng (L/C trả chậm) thực hiện việc ký quỹ theo các quy định tại Quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế mở thư thư tín dụng nhập hàng trả chậm và Công văn số 931/1997/CV-NHNN7 ngày 17/11/1997 của Ngân hàng Nhà nước về hạn mức vay ngắn hạn của Ngân hàng và mức ký quỹ tối thiểu mở L/C trả chậm. Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài dưới các hình thức khác không phải thực hiện việc ký quỹ.

c/ Chi phí của khoản vay bằng các ngoại tệ khác không phải là Đô la Mỹ do Doanh nghiệp quyết định trên cơ sở lãi suất thị trường quốc tế của đồng tiền đó tại thời điểm ký vay.

2- Đối với các khoản vay trung và dài hạn nước ngoài :

a/ Chi phí của khoản vay bằng Đô la Mỹ với lãi suất thả nổi không được vượt quá LIBOR 6 tháng đô la Mỹ hoặc SIBOR 6 tháng đô la Mỹ + 2,5%/năm.

b/ Chi phí của khoản vay bằng Đô la Mỹ với lãi suất cố định quy đổi ra lãi suất thả nổi không được vượt quá LIBOR 6 tháng đô la Mỹ hoặc SIBOR 6 tháng đô la Mỹ + 3,0%/năm tại ngày ký Hợp đồng.

c/ Các khoản vay trung và dài hạn nước ngoài bằng ngoại tệ khác không phải là Đô la Mỹ, trước khi ký Hợp đồng vay Doanh nghiệp phải có ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

3- Thời hạn vay của các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nước ngoài do Doanh nghiệp quyết định trên cơ sở phương án sản xuất kinh doanh của mình. Thời gian ân hạn của các khoản vay trung và dài hạn nước ngoài do Doanh nghiệp chủ động đàm phán với Bên cho vay để đạt được điều kiện ưu đãi nhất.

4- Lãi phạt của các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nước ngoài không được vượt quá lãi suất của khoản vay cộng 3,0%/năm.

Điều 2 Chi phí của khoản vay bao gồm : Lãi suất vay (lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định) và các loại phí liên quan đến khoản vay như: quản lý, thu xếp, bảo lãnh...(nếu có). Đối với khoản phí quy định trả một lần trong suốt thời hạn của khoản vay thì sẽ được qui đổi ra mức chi phí hàng năm.

Điều 3 Doanh nghiệp nói tại Quyết định này là các Doanh nghiệp được quy định tại Điểm 1 Mục I Chương I của Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/8/1999 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam hướng dẫn việc vay trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp.

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố, Tổng Giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng, các Doanh nghiệp liên quan trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Dương Thu Hương

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 308/1999/QĐ-NHNN7 quy định điều kiện vay nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 308/1999/QĐ-NHNN7
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/09/1999
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Dương Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 308/1999/QĐ-NHNN7 quy định điều ki...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký