Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh địa phương.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hòa Bình

Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hòa Bình là 14.442,98 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 9.178,12 ha (chiếm 63,55% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 là 10.696,29 ha. Trong đó: Đất trồng lúa còn 447,38 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 446,25 ha); Đất trồng cây lâu năm là 649,41 ha; Đất rừng sản xuất là 4.632,49 ha; Đất rừng phòng hộ là 3.141,81 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 173,53 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng mạnh lên 4.925,11 ha (chiếm 34,10% tổng diện tích tự nhiên), tăng đáng kể so với mức 3.276,47 ha năm 2010. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 110,73 ha; Đất quốc phòng là 117,66 ha; Đất an ninh là 30,53 ha; Đất khu công nghiệp là 96,00 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 76,00 ha, đất xây dựng cụm công nghiệp là 20,00 ha); Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 470,48 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản là 2,00 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 162,27 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là 15,79 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 33,70 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 7,66 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 118,48 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng là 683,04 ha; Đất phát triển hạ tầng là 1.849,12 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 99,16 ha, đất cơ sở y tế là 24,88 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 149,33 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 72,41 ha); Đất ở tại đô thị là 626,56 ha; Đất ở tại nông thôn là 600,07 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 339,75 ha (chiếm 2,35% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với mức 470,22 ha năm 2010 do đã đưa 130,47 ha đất chưa sử dụng vào khai thác.
  • Đất đô thị và Đất khu du lịch: Đất đô thị ổn định ở mức 3.435,15 ha (chiếm 23,78%); Đất khu du lịch được quy hoạch tăng lên 389,00 ha (chiếm 2,69%).
- Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ quy hoạch được xác định như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.541,47 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) chuyển 737,44 ha và kỳ cuối (2016-2020) chuyển 804,03 ha. Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa chuyển 403,97 ha (kỳ đầu 203,29 ha, kỳ cuối 200,68 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển 259,50 ha (kỳ đầu 132,17 ha, kỳ cuối 127,33 ha); Đất trồng cây lâu năm chuyển 242,54 ha (kỳ đầu 129,94 ha, kỳ cuối 112,60 ha); Đất rừng sản xuất chuyển 527,90 ha (kỳ đầu 242,09 ha, kỳ cuối 285,81 ha); Đất rừng phòng hộ chuyển 46,30 ha (kỳ đầu 18,00 ha, kỳ cuối 28,30 ha); Đất nuôi trồng thủy sản chuyển 61,26 ha (kỳ đầu 11,95 ha, kỳ cuối 49,31 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 16,70 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng, thực hiện hoàn toàn trong kỳ cuối (2016-2020).
- Quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong cả thời kỳ là 130,47 ha (kỳ đầu đưa vào sử dụng 19,66 ha, kỳ cuối đưa vào sử dụng 110,81 ha), cụ thể:

  • Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 23,30 ha (thực hiện toàn bộ trong kỳ cuối), bao gồm đưa vào làm đất rừng sản xuất 20,00 ha và đất trồng cây hàng năm còn lại 3,30 ha.
  • Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 107,17 ha (kỳ đầu 19,66 ha, kỳ cuối 87,51 ha). Chi tiết gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 1,00 ha (thực hiện ở kỳ đầu); Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 19,50 ha (thực hiện ở kỳ cuối); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 20,97 ha (kỳ đầu 6,78 ha, kỳ cuối 14,19 ha); Đất phát triển hạ tầng là 37,19 ha (kỳ đầu 7,66 ha, kỳ cuối 29,53 ha); Đất ở tại đô thị là 28,51 ha (kỳ đầu 4,22 ha, kỳ cuối 24,29 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)

Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được cụ thể hóa theo từng năm nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện:

  • Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua từng năm: Năm 2011 là 10.689,83 ha; Năm 2012 là 10.665,17 ha; Năm 2013 là 10.516,62 ha; Năm 2014 là 10.292,40 ha; Năm 2015 là 9.878,44 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 896,92 ha (năm 2011) xuống còn 674,39 ha (năm 2015); đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 544,49 ha (năm 2011) xuống còn 500,39 ha (năm 2015).
  • Kế hoạch chuyển mục đích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (2011-2015): Tổng diện tích chuyển đổi trong giai đoạn này là 737,44 ha. Tiến độ thực hiện qua các năm: Năm 2011 chuyển 6,46 ha; Năm 2012 chuyển 24,66 ha; Năm 2013 chuyển 148,55 ha; Năm 2014 chuyển 224,22 ha; Năm 2015 chuyển 333,55 ha.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 19,66 ha (toàn bộ dùng cho mục đích phi nông nghiệp). Tiến độ thực hiện qua các năm: Năm 2011 đưa vào sử dụng 3,74 ha; Năm 2013 đưa vào sử dụng 3,16 ha; Năm 2014 đưa vào sử dụng 4,76 ha; Năm 2015 đưa vào sử dụng 8,00 ha.
- Trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình: Có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng phương án đã được phê duyệt. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình: Chịu trách nhiệm định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3083/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/TT/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hòa Bình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường tại Tờ trình số 356/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Hòa Bình với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hòa Bình:

Bảng 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

STT

Chỉ tiêu

Mã

Hiện trạng năm 2010

Cấp tỉnh phân bổ

Thành phố xác định

Tổng số

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

14.442,98

100,00

14.442,98

 

14.442,98

100,00

1.

Đất nông nghiệp

NNP

10.696,29

74,06

9.160,75

17,37

9.178,12

63,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

897,59

6,21

447,38

 

447,38

3,10

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

544,49

3,77

446,25

 

446,25

3,09

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

862,55

5,97

649,41

 

649,41

4,50

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

5.140,39

35,59

4.632,49

 

4.632,49

32,07

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

3.204,81

22,19

3,141,81

 

3.141,81

21,75

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

234,79

1,63

230,45

 

173,53

1,20

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.276,47

22,69

4.944,59

 

4.925,11

34,10

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp

CTS

101,57

0,70

129,69

 

110,73

0,77

2,2

Đất quốc phòng

CQP

90,26

0,62

117,66

 

117,66

0,81

2.3

Đất an ninh

CAN

20,43

0,14

30,53

 

30,53

0,21

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

96,00

 

96,00

0,66

 

Đất xây dựng khu công nghiệp

 

 

 

86,00

 

76,00

 

 

Đất xây dựng cụm công nghiệp

 

 

 

10,00

10,00

20,00

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

207,28

1,44

 

470,48

470,48

3,26

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

2,00

 

2,00

0,01

2.7

Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ

SKX

63,12

0,44

 

162,27

162,27

1,12

2.8

Đất di tích, danh thắng

DDT

15,46

0,11

15,46

0,33

15,79

0,11

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

28,70

0,20

33,70

 

33,70

0,23

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

5,62

0,04

7,66

 

7,66

0,05

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

57,21

0,40

118,48

 

118,48

0,82

2.12

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

697,44

4,83

 

683,04

683,04

4,73

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.343,13

9,30

1.849,12

 

1.849,12

12,80

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

8,87

0,06

99,16

 

99,16

0,69

 

Đất cơ sở y tế

DYT

14,38

0,10

24,88

 

24,88

0,17

 

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

51,39

0,36

149,33

 

149,33

1,03

 

Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

6,06

0,04

72,41

 

72,41

0,50

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

359,96

2,49

626,56

 

626,56

4,34

2.15

Đất ở tại nông thôn

 

285,27

1,98

 

600,07

600,07

4,15

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

-

Đất chưa sử dụng còn lại

 

470,22

3,25

337,64

2,11

339,75

2,35

-

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

 

132,58

-2,11

130,47

 

4

Đất đô thị

DTD

3.435,15

23,78

3.435,15

 

3.435,15

23,78

5

Đất khu dịch lịch

DDL

79,00

0,55

 

389,00

389,00

2,69

 

Bảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Cả thời
kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu
(2011 – 2015)

Kỳ cuối
(2016 – 2020)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.541,47

737,44

804,03

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

403,97

203,29

200,68

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC/PNN

259,50

132,17

127,33

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

242,54

129,94

112,60

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

527,90

242,09

285,81

1.5

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

46,30

18,00

28,30

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

61,26

11,95

49,31

II

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

16,70

 

16,70

2.1

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải rừng

RPH/NKR

16,70

 

16,70

 

Bảng 3: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Mã

Cả thời
kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu
(2011 – 2015)

Kỳ cuối
(2016 – 2020)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

Tổng số

 

130,47

19,66

110,81

1

Đất nông nghiệp

NNP

23,30

 

23,30

1.1

Đất rừng sản xuất

RSX

20,00

 

20,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

3,30

 

3,30

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

107,17

19,66

87,51

 

Trong đó:

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp

CTS

1,00

1,00

 

2.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

19,50

 

19,50

2.3

Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ

SKX

20,97

6,78

14,19

2.4

Đất phát triển hạ tầng

DHT

37,19

7,66

29,53

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

28,51

4,22

24,29

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015).

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:

Bảng 4: Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

STT

CHỈ TIÊU

Mã

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

2011*

2012*

2013

2014

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

14.442,98

14.442,98

14.442,98

14.442,98

14.442,98

14.442,98

1

Đất nông nghiệp

NPP

10.696,29

10.689,83

10.665,17

10.516,62

10.292,40

9.878,44

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

897,59

896,92

888,71

849,18

789,95

674,39

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

544,49

544,49

536,49

527,42

513,65

500,39

 

Bảng 5: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

CHỈ TIÊU

Mã

Giai đoạn 2011-2015

Diện tích đến các năm

2011*

2012*

2013

2014

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

737,44

6,46

24,66

148,55

224,22

333,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

203,29

0,67

8,21

39,53

59,23

95,65

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC/PNN

132,17

3,92

1,15

29,90

45,04

52,16

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

129,94

0,50

1,51

27,90

42,37

57,66

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

242,09

1,34

13,50

45,30

68,70

113,25

1.5

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

18,00

 

 

3,60

5,40

9,00

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

11,95

0,03

0,29

2,32

3,48

5,83

 

Bảng 6: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Mã

Kỳ đầu
2011-2015

Diện tích đến các năm

2011*

2012*

2013

2014

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

TỔNG DIỆN TÍCH

19,66

3,74

 

3,16

4,76

8,00

1

Đất nông nghiệp

NPP

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

19,66

3,74

 

3,16

4,76

8,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp

CTS

1,00

0,06

 

0,19

0,28

0,47

2.2

Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ

SKX

6,78

3,68

 

0,62

0,93

1,55

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất phát triển hạ tầng

DHT

7,66

 

 

1,51

2,29

3,86

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

4,22

 

 

0,84

1,26

2,12

* Số liệu năm 2011, năm 2012 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất đai

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình:

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố; có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Định kỳ tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố;

b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cục thuế tỉnh;
- Kho bạc NN Hòa Bình;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN (K100).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 3083/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Trần Đăng Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký