Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh địa phương.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hòa BìnhQuy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hòa Bình là 14.442,98 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 9.178,12 ha (chiếm 63,55% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 là 10.696,29 ha. Trong đó: Đất trồng lúa còn 447,38 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 446,25 ha); Đất trồng cây lâu năm là 649,41 ha; Đất rừng sản xuất là 4.632,49 ha; Đất rừng phòng hộ là 3.141,81 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 173,53 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng mạnh lên 4.925,11 ha (chiếm 34,10% tổng diện tích tự nhiên), tăng đáng kể so với mức 3.276,47 ha năm 2010. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 110,73 ha; Đất quốc phòng là 117,66 ha; Đất an ninh là 30,53 ha; Đất khu công nghiệp là 96,00 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 76,00 ha, đất xây dựng cụm công nghiệp là 20,00 ha); Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 470,48 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản là 2,00 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 162,27 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là 15,79 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 33,70 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 7,66 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 118,48 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng là 683,04 ha; Đất phát triển hạ tầng là 1.849,12 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 99,16 ha, đất cơ sở y tế là 24,88 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 149,33 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 72,41 ha); Đất ở tại đô thị là 626,56 ha; Đất ở tại nông thôn là 600,07 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 339,75 ha (chiếm 2,35% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với mức 470,22 ha năm 2010 do đã đưa 130,47 ha đất chưa sử dụng vào khai thác.
- Đất đô thị và Đất khu du lịch: Đất đô thị ổn định ở mức 3.435,15 ha (chiếm 23,78%); Đất khu du lịch được quy hoạch tăng lên 389,00 ha (chiếm 2,69%).
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ quy hoạch được xác định như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.541,47 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) chuyển 737,44 ha và kỳ cuối (2016-2020) chuyển 804,03 ha. Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa chuyển 403,97 ha (kỳ đầu 203,29 ha, kỳ cuối 200,68 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển 259,50 ha (kỳ đầu 132,17 ha, kỳ cuối 127,33 ha); Đất trồng cây lâu năm chuyển 242,54 ha (kỳ đầu 129,94 ha, kỳ cuối 112,60 ha); Đất rừng sản xuất chuyển 527,90 ha (kỳ đầu 242,09 ha, kỳ cuối 285,81 ha); Đất rừng phòng hộ chuyển 46,30 ha (kỳ đầu 18,00 ha, kỳ cuối 28,30 ha); Đất nuôi trồng thủy sản chuyển 61,26 ha (kỳ đầu 11,95 ha, kỳ cuối 49,31 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 16,70 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng, thực hiện hoàn toàn trong kỳ cuối (2016-2020).
Kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong cả thời kỳ là 130,47 ha (kỳ đầu đưa vào sử dụng 19,66 ha, kỳ cuối đưa vào sử dụng 110,81 ha), cụ thể:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 23,30 ha (thực hiện toàn bộ trong kỳ cuối), bao gồm đưa vào làm đất rừng sản xuất 20,00 ha và đất trồng cây hàng năm còn lại 3,30 ha.
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 107,17 ha (kỳ đầu 19,66 ha, kỳ cuối 87,51 ha). Chi tiết gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 1,00 ha (thực hiện ở kỳ đầu); Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 19,50 ha (thực hiện ở kỳ cuối); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 20,97 ha (kỳ đầu 6,78 ha, kỳ cuối 14,19 ha); Đất phát triển hạ tầng là 37,19 ha (kỳ đầu 7,66 ha, kỳ cuối 29,53 ha); Đất ở tại đô thị là 28,51 ha (kỳ đầu 4,22 ha, kỳ cuối 24,29 ha).
Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được cụ thể hóa theo từng năm nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua từng năm: Năm 2011 là 10.689,83 ha; Năm 2012 là 10.665,17 ha; Năm 2013 là 10.516,62 ha; Năm 2014 là 10.292,40 ha; Năm 2015 là 9.878,44 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 896,92 ha (năm 2011) xuống còn 674,39 ha (năm 2015); đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 544,49 ha (năm 2011) xuống còn 500,39 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (2011-2015): Tổng diện tích chuyển đổi trong giai đoạn này là 737,44 ha. Tiến độ thực hiện qua các năm: Năm 2011 chuyển 6,46 ha; Năm 2012 chuyển 24,66 ha; Năm 2013 chuyển 148,55 ha; Năm 2014 chuyển 224,22 ha; Năm 2015 chuyển 333,55 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 19,66 ha (toàn bộ dùng cho mục đích phi nông nghiệp). Tiến độ thực hiện qua các năm: Năm 2011 đưa vào sử dụng 3,74 ha; Năm 2013 đưa vào sử dụng 3,16 ha; Năm 2014 đưa vào sử dụng 4,76 ha; Năm 2015 đưa vào sử dụng 8,00 ha.
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình: Có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng phương án đã được phê duyệt. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình: Chịu trách nhiệm định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3083/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/TT/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hòa Bình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường tại Tờ trình số 356/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Hòa Bình với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hòa Bình:
Bảng 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2010 | Cấp tỉnh phân bổ | Thành phố xác định | Tổng số | ||
| Diện tích | Cơ cấu | Diện tích | Cơ cấu | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 14.442,98 | 100,00 | 14.442,98 |
| 14.442,98 | 100,00 |
| 1. | Đất nông nghiệp | NNP | 10.696,29 | 74,06 | 9.160,75 | 17,37 | 9.178,12 | 63,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 897,59 | 6,21 | 447,38 |
| 447,38 | 3,10 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 544,49 | 3,77 | 446,25 |
| 446,25 | 3,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 862,55 | 5,97 | 649,41 |
| 649,41 | 4,50 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5.140,39 | 35,59 | 4.632,49 |
| 4.632,49 | 32,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.204,81 | 22,19 | 3,141,81 |
| 3.141,81 | 21,75 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 234,79 | 1,63 | 230,45 |
| 173,53 | 1,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.276,47 | 22,69 | 4.944,59 |
| 4.925,11 | 34,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp | CTS | 101,57 | 0,70 | 129,69 |
| 110,73 | 0,77 |
| 2,2 | Đất quốc phòng | CQP | 90,26 | 0,62 | 117,66 |
| 117,66 | 0,81 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 20,43 | 0,14 | 30,53 |
| 30,53 | 0,21 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 96,00 |
| 96,00 | 0,66 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
|
| 86,00 |
| 76,00 |
|
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
|
| 10,00 | 10,00 | 20,00 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 207,28 | 1,44 |
| 470,48 | 470,48 | 3,26 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2,00 |
| 2,00 | 0,01 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ | SKX | 63,12 | 0,44 |
| 162,27 | 162,27 | 1,12 |
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 15,46 | 0,11 | 15,46 | 0,33 | 15,79 | 0,11 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 28,70 | 0,20 | 33,70 |
| 33,70 | 0,23 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 5,62 | 0,04 | 7,66 |
| 7,66 | 0,05 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 57,21 | 0,40 | 118,48 |
| 118,48 | 0,82 |
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN | 697,44 | 4,83 |
| 683,04 | 683,04 | 4,73 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.343,13 | 9,30 | 1.849,12 |
| 1.849,12 | 12,80 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 8,87 | 0,06 | 99,16 |
| 99,16 | 0,69 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 14,38 | 0,10 | 24,88 |
| 24,88 | 0,17 |
|
| Đất cơ sở giáo dục – đào tạo | DGD | 51,39 | 0,36 | 149,33 |
| 149,33 | 1,03 |
|
| Đất cơ sở thể dục – thể thao | DTT | 6,06 | 0,04 | 72,41 |
| 72,41 | 0,50 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 359,96 | 2,49 | 626,56 |
| 626,56 | 4,34 |
| 2.15 | Đất ở tại nông thôn |
| 285,27 | 1,98 |
| 600,07 | 600,07 | 4,15 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chưa sử dụng còn lại |
| 470,22 | 3,25 | 337,64 | 2,11 | 339,75 | 2,35 |
| - | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
|
| 132,58 | -2,11 | 130,47 |
|
| 4 | Đất đô thị | DTD | 3.435,15 | 23,78 | 3.435,15 |
| 3.435,15 | 23,78 |
| 5 | Đất khu dịch lịch | DDL | 79,00 | 0,55 |
| 389,00 | 389,00 | 2,69 |
Bảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I. | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.541,47 | 737,44 | 804,03 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 403,97 | 203,29 | 200,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC/PNN | 259,50 | 132,17 | 127,33 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 242,54 | 129,94 | 112,60 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 527,90 | 242,09 | 285,81 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 46,30 | 18,00 | 28,30 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 61,26 | 11,95 | 49,31 |
| II | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 16,70 |
| 16,70 |
| 2.1 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR | 16,70 |
| 16,70 |
Bảng 3: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng số |
| 130,47 | 19,66 | 110,81 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 23,30 |
| 23,30 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 20,00 |
| 20,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC | 3,30 |
| 3,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 107,17 | 19,66 | 87,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp | CTS | 1,00 | 1,00 |
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 19,50 |
| 19,50 |
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ | SKX | 20,97 | 6,78 | 14,19 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 37,19 | 7,66 | 29,53 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 28,51 | 4,22 | 24,29 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015).
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:
Bảng 4: Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| 2011* | 2012* | 2013 | 2014 | 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 14.442,98 | 14.442,98 | 14.442,98 | 14.442,98 | 14.442,98 | 14.442,98 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NPP | 10.696,29 | 10.689,83 | 10.665,17 | 10.516,62 | 10.292,40 | 9.878,44 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 897,59 | 896,92 | 888,71 | 849,18 | 789,95 | 674,39 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 544,49 | 544,49 | 536,49 | 527,42 | 513,65 | 500,39 |
Bảng 5: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Giai đoạn 2011-2015 | Diện tích đến các năm | ||||
| 2011* | 2012* | 2013 | 2014 | 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 737,44 | 6,46 | 24,66 | 148,55 | 224,22 | 333,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 203,29 | 0,67 | 8,21 | 39,53 | 59,23 | 95,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC/PNN | 132,17 | 3,92 | 1,15 | 29,90 | 45,04 | 52,16 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 129,94 | 0,50 | 1,51 | 27,90 | 42,37 | 57,66 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 242,09 | 1,34 | 13,50 | 45,30 | 68,70 | 113,25 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 18,00 |
|
| 3,60 | 5,40 | 9,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 11,95 | 0,03 | 0,29 | 2,32 | 3,48 | 5,83 |
Bảng 6: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Kỳ đầu | Diện tích đến các năm | ||||
| 2011* | 2012* | 2013 | 2014 | 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| TỔNG DIỆN TÍCH | 19,66 | 3,74 |
| 3,16 | 4,76 | 8,00 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | NPP |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 19,66 | 3,74 |
| 3,16 | 4,76 | 8,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp | CTS | 1,00 | 0,06 |
| 0,19 | 0,28 | 0,47 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ | SKX | 6,78 | 3,68 |
| 0,62 | 0,93 | 1,55 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 7,66 |
|
| 1,51 | 2,29 | 3,86 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,22 |
|
| 0,84 | 1,26 | 2,12 |
* Số liệu năm 2011, năm 2012 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất đai
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hòa Bình.
Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình:
a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố; có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Định kỳ tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố;
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 654/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 654/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế