Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 309/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định các chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm. Văn bản này đưa ra các giải pháp tài chính, tín dụng cụ thể nhằm giúp các hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất vượt qua khó khăn, đồng thời phân định rõ trách nhiệm tài chính giữa trung ương và địa phương trong việc kiểm soát dịch bệnh.

1. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi và chi phí phòng, chống dịch

Quyết định quy định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các chủ chăn nuôi (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm của Trung ương và địa phương) để khắc phục khó khăn do dịch cúm gia cầm gây ra:

  • Mức hỗ trợ đối với gia cầm bị tiêu hủy bắt buộc: Hỗ trợ bình quân 15.000 đồng/con đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) bị tiêu hủy do mắc bệnh dịch hoặc nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy bắt buộc.
  • Mức hỗ trợ đối với gia cầm tiêu hủy tự nguyện: Hỗ trợ bình quân 10.000 đồng/con đối với gia cầm bị tiêu hủy do chủ chăn nuôi tự nguyện đề nghị tiêu hủy.
  • Thời gian áp dụng hỗ trợ: Tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch cúm gia cầm.
  • Hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch: Ngân sách hỗ trợ mức 3.000 đồng/con gia cầm phải tiêu hủy trong và sau thời gian có dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thú y. Khoản kinh phí này được dùng để chi trả cho các hoạt động: tiêu hủy gia cầm; mua sắm thiết bị, vật dụng kiểm tra, chẩn đoán và phòng chống dịch; mua hóa chất khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại và môi trường; trang bị bảo hộ lao động và bồi dưỡng cho cán bộ thú y, người tham gia phòng chống dịch hoặc làm việc tại các chốt kiểm dịch.

2. Chế độ hỗ trợ đối với các cơ sở chăn nuôi gia cầm do Trung ương quản lý

Đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc diện Trung ương quản lý, ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản chi sau:

  • Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng: Áp dụng cho đàn gia cầm giống gốc và đàn giống giữ quỹ gen gia cầm quý hiếm trong thời kỳ khai thác trứng giống (theo số lượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ nuôi) do không tiêu thụ được sản phẩm. Thời gian hỗ trợ kéo dài từ ngày 01 tháng 12 năm 2005 đến khi có quyết định công bố hết dịch.
  • Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch: Đảm bảo kinh phí mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc, trang phục bảo hộ và bồi dưỡng cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch tại cơ sở theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để xác định mức kinh phí cụ thể cho từng cơ sở và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Chính sách tín dụng, vay vốn hỗ trợ chủ chăn nuôi

Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người chăn nuôi bị thiệt hại, Chính phủ áp dụng các biện pháp xử lý nợ và hỗ trợ vay mới:

  • Khoanh nợ ngân hàng: Thực hiện khoanh nợ trong thời gian 01 năm đối với các khoản dư nợ vay đến ngày 30 tháng 11 năm 2005 của các chủ chăn nuôi đã vay vốn tại các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng được phép hoạt động để chăn nuôi gia cầm nhưng bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
  • Hỗ trợ vay vốn khôi phục sản xuất: Các chủ chăn nuôi đang trong diện được khoanh nợ nếu có nhu cầu vay vốn để chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh khác thì được tiếp tục xem xét cho vay vốn theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc phân bổ và nguồn kinh phí phòng, chống dịch

Nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm được phân định rõ ràng giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc chung: Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% tổng số kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm cho các địa phương.
  • Hỗ trợ đặc biệt cho một số địa phương: Các tỉnh mới điều chỉnh địa giới hành chính và nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương được hỗ trợ 100% kinh phí.
  • Hỗ trợ đối với địa phương bị thiệt hại nặng: Đối với các tỉnh có số lượng gia cầm tiêu hủy lớn, nếu phần ngân sách địa phương phải tự bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ giao, ngân sách trung ương sẽ cấp bổ sung phần chênh lệch vượt quá này để tỉnh có nguồn thực hiện.
  • Trách nhiệm tự chủ ngân sách: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách của địa phương mình để xử lý dịch bệnh mà không nhận hỗ trợ từ trung ương.
  • Giới hạn hỗ trợ tối thiểu: Các tỉnh có chi phí phát sinh cho công tác phòng, chống dịch dưới 1.000 triệu đồng (1 tỷ đồng) phải tự chủ động sử dụng ngân sách địa phương để chi trả, ngân sách trung ương không hỗ trợ đối với các trường hợp này.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương để đảm bảo việc triển khai nhanh chóng, minh bạch:

  • Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp đánh giá mức độ thiệt hại và thực chi của từng địa phương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc khoanh nợ và tiếp tục cho vay đối với các chủ chăn nuôi bị thiệt hại.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
    • Căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng chủng loại, lứa tuổi gia cầm bị tiêu hủy.
    • Thực hiện niêm yết công khai danh sách hỗ trợ tại thôn, xã để đảm bảo tiền hỗ trợ đến trực tiếp tay người chăn nuôi.
    • Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương; trường hợp gặp khó khăn về nguồn vốn thì báo cáo Bộ Tài chính để được tạm ứng kinh phí từ phần ngân sách trung ương hỗ trợ.
    • Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính khi kết thúc đợt dịch hoặc vào cuối năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2005. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 309/2005/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 123/TTr-BTC-NN&PTNT ngày 23 tháng 11 năm 2005),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm cho các nội dung và mức hỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) của Trung ương và địa phương (trong Quyết định này gọi là chủ chăn nuôi) để khắc phục khó khăn do dịch cúm gia cầm như sau:

a) Mức hỗ trợ bình quân 15.000 đồng/con gia cầm bị tiêu hủy do mắc bệnh dịch hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy bắt buộc;

b) Mức hỗ trợ bình quân 10.000 đồng/con gia cầm bị tiêu hủy do chủ chăn nuôi tự nguyện đề nghị;

c) Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm với mức 3.000 đồng/con gia cầm phải tiêu hủy trong thời gian có dịch và sau dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thú y, bao gồm: chi phí tiêu hủy gia cầm, mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch; hóa chất các loại cho khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; trang phục phòng hộ cho người và bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên thú y, người tham gia công tác phòng, chống dịch hoặc phục vụ tại các chốt kiểm dịch.

Điều 2. Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia cầm do Trung ương quản lý như sau:

1. Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia cầm quý hiếm (chỉ áp dụng cho đàn giống đang trong thời kỳ khai thác trứng giống và theo số lượng giống gốc, giống giữ quỹ gen gia cầm quý hiếm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ nuôi cho cơ sở chăn nuôi) do không tiêu thụ được sản phẩm. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 12 năm 2005 đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống dịch trong thời gian có dịch và sau dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thú y, bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc; trang phục phòng hộ và bồi dưỡng cho người tham gia công tác phòng, chống dịch.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính xác định cụ thể kinh phí hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Điều này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 3. Về vay vốn của chủ chăn nuôi gia cầm

1. Khoanh nợ trong thời gian một năm đối với số dư nợ vay đến ngày 30 tháng 11 năm 2005 mà các chủ chăn nuôi gia cầm đã vay vốn các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng được phép hoạt động để chăn nuôi gia cầm nhưng bị thiệt hại do dịch cúm gia cầm gây ra.

2. Các chủ chăn nuôi gia cầm đang được khoanh nợ nếu có nhu cầu vốn vay để chuyển đổi chăn nuôi hoặc ngành nghề thì được tiếp tục vay vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc và nguồn kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm.

1. Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% số kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm.

2. Đối với các tỉnh mới điều chỉnh địa giới hành chính có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương được hỗ trợ 100%.

3. Đối với các tỉnh có số lượng gia cầm tiêu hủy lớn, nếu phần ngân sách địa phương bảo đảm vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ giao, ngân sách trung ương sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương năm 2005 để tỉnh có nguồn thực hiện.

4. Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương.

5. Đối với các tỉnh có chi phí phát sinh cho công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm không lớn (dưới 1.000 triệu đồng) thì địa phương chủ động sử dụng ngân sách địa phương để xử lý, ngân sách trung ương không hỗ trợ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ mức độ thiệt hại của từng địa phương, phần ngân sách địa phương đã thực chi cho công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm và các quy định của quyết định này tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều 3 Quyết định này.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Căn cứ tình hình ở địa phương, chi phí thực tế cho công tác phòng, chống dịch và chế độ quy định hiện hành để quyết định mức hỗ trợ cụ thể theo từng chủng loại, lứa tuổi gia cầm bị tiêu hủy và thực hiện công khai tại thôn, xã, đảm bảo hỗ trợ trực tiếp đến người chăn nuôi; kinh phí cho công tác phòng, chống dịch và mức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo chỉ đạo của tỉnh (trừ kinh phí bồi dưỡng cho các lực lượng phòng, chống dịch của các doanh nghiệp);

b) Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để phục vụ cho công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm và hỗ trợ cho từng đối tượng chăn nuôi có gia cầm bị tiêu hủy do dịch cúm. Trường hợp ngân sách địa phương khó khăn thì địa phương báo cáo Bộ Tài chính ứng kinh phí (phần ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ) để thực hiện;

c) Kết thúc đợt dịch hoặc cuối năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2005.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các HĐND, UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (5b), (Tr.2b).

KT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 309/2005/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 309/2005/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/11/2005
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/12/2005
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 26/11/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 309/2005/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kin...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký