Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La

Quyết định số 3130/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, sử dụng và thu hồi nguồn vốn của Quỹ phát triển đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Hồ sơ đề nghị ứng vốn và chi hỗ trợ (Điều 6)

Quy định phân chia hồ sơ đề nghị ứng vốn thành 3 nhóm đối tượng cụ thể, yêu cầu lập thành 05 bộ gửi về Quỹ phát triển đất tỉnh (trụ sở tại Sở Tài nguyên và Môi trường):

  • Đối với các dự án tạo quỹ đất sạch để thực hiện bán đấu giá:
    • Tờ trình đề nghị ứng vốn của UBND các huyện, thành phố.
    • Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.
    • Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
    • Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được UBND huyện, thành phố phê duyệt.
    • Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất đấu giá.
    • Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư).
    • Phương án bán đấu giá và hoàn trả vốn vay Quỹ phát triển đất.
    • Các văn bản tài liệu khác có liên quan nếu cần.
  • Đối với các dự án còn lại:
    • Tờ trình đề nghị ứng vốn của UBND các huyện, thành phố.
    • Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt.
    • Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.
    • Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư được UBND huyện, thành phố phê duyệt.
    • Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn ứng (nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá, tổng giá trị đầu tư, giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư).
    • Các văn bản tài liệu khác có liên quan nếu có.
  • Đối với tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ:
    • Văn bản đề nghị và dự toán chi hỗ trợ.
    • Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
    • Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng khu tái định cư.
    • Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi (đối với trường hợp không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
    • Các văn bản tài liệu khác có liên quan nếu cần.

Trình tự thẩm định hồ sơ, họp Hội đồng Quỹ và cho ứng vốn (Điều 7)

Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị ứng vốn được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  1. Thẩm định hồ sơ: Sau khi nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn của Quỹ phát triển đất tiến hành thẩm định về số lượng, tính pháp lý của hồ sơ; năng lực của chủ đầu tư/đơn vị thực hiện bồi thường; tính khả thi của dự án và phương án hoàn trả vốn; sau đó lập Báo cáo thẩm định trình Hội đồng quản lý Quỹ.
  2. Họp Hội đồng quản lý Quỹ: Ban Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức họp Hội đồng để xem xét, quyết định cho ứng vốn, chi hỗ trợ hoặc từ chối ứng vốn.
  3. Quyết định cho ứng vốn: Căn cứ kết quả họp, Quỹ dự thảo quyết định cho ứng vốn trình Hội đồng quản lý Quỹ hoặc UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối, Quỹ lập thông báo gửi chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.
  4. Ký hợp đồng và giải ngân: Căn cứ quyết định cho ứng vốn, Quỹ tiến hành lập và ký Hợp đồng cho ứng vốn, chuyển kế toán Quỹ làm thủ tục giải ngân.

Nội dung chủ yếu của Hợp đồng ứng vốn (Điều 8)

Hợp đồng ứng vốn được lập theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin pháp lý về người đại diện, địa chỉ trụ sở chính của Quỹ phát triển đất và bên ứng vốn.
  • Nội dung, đối tượng ứng vốn.
  • Giá trị, thời hạn ứng vốn, thời hạn hoàn trả vốn; phí ứng vốn (nếu có) và phương thức thanh toán phí ứng vốn.
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng.
  • Hiệu lực hợp đồng và phương án xử lý các tranh chấp phát sinh.

Xử lý rủi ro và kiểm tra tình hình sử dụng vốn ứng (Điều 9, Điều 10)

Công tác giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh được quy định cụ thể:

  • Xử lý rủi ro: Trường hợp xảy ra rủi ro với các dự án ứng vốn, chi hỗ trợ của Quỹ do nguyên nhân khách quan thì được xử lý theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La.
  • Trách nhiệm của bên ứng vốn: Chủ đầu tư, các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, thu hồi và hoàn trả cho Quỹ toàn bộ số vốn đã ứng và phí ứng vốn theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
  • Quyền hạn của Quỹ phát triển đất: Quỹ có quyền yêu cầu các tổ chức nhận vốn cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin phục vụ công tác kiểm soát. Định kỳ hàng tháng, Quỹ cử cán bộ nghiệp vụ kiểm tra tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ đầu tư và tình hình quản lý sử dụng vốn.
  • Xử lý vi phạm: Nếu phát hiện sử dụng vốn không đúng mục đích, Quỹ sẽ đề nghị Hội đồng Quỹ xem xét, xử lý thu hồi vốn ứng trước hạn và xử lý theo quy định của pháp luật.

Thủ tục và thời hạn hoàn trả vốn ứng (Điều 11, Điều 12)

Việc hoàn trả vốn ứng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Thủ tục hoàn trả: UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hoàn trả vốn ứng theo đúng hợp đồng. Trường hợp vốn đã ứng nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết, các tổ chức nhận vốn phải hoàn trả lại cho Quỹ. Nghiêm cấm việc ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
  • Thời hạn hoàn trả: Thời hạn hoàn trả vốn ứng, chi hỗ trợ được xác định cụ thể trong Hợp đồng ứng vốn và trong Quyết định cho ứng vốn.
  • Gia hạn thời gian hoàn trả: Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thêm thời gian ứng vốn, chi hỗ trợ thì UBND các huyện, thành phố có văn bản đề nghị Hội đồng quỹ xem xét, quyết định. Thẩm quyền quyết định gia hạn được phân cấp như sau:
    • UBND tỉnh quyết định: Đối với trường hợp kéo dài thời hạn hoàn trả trên 03 tháng.
    • Hội đồng quản lý Quỹ quyết định: Đối với trường hợp kéo dài thời hạn hoàn trả dưới 03 tháng.

Quy định về phí ứng vốn (Điều 13)

Khi ứng vốn, chi hỗ trợ cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND với các mức phí cụ thể:

  • Mức phí bằng không (= 0): Áp dụng đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, và đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ.
  • Mức phí đối với các nhiệm vụ khác: Được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3130/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ỨNG VỐN, CHI HỖ TRỢ VÀ HOÀN TRẢ VỐN TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 3 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 925/TTr-STNMT ngày 15 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La (có Quy định kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Đ/c CVP; Đ/c Huy Anh - PCVP;
- Lưu: VT, Biên KTN, 40 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

 

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ỨNG VỐN, CHI HỖ TRỢ VÀ HOÀN TRẢ VỐN TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La

Thực hiện Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất.

Thực hiện Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.

UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La như sau:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục trong việc ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La (gọi tắt là Quỹ phát triển đất).

2. Đối tượng áp dụng

- Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La; UBND các huyện, thành phố; các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, đầu tư tạo quỹ đất sạch để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là tổ chức ứng vốn).

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc ứng vốn

1. Tổ chức ứng vốn phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 quy chế này.

2. Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định.

3. Hoàn trả đầy đủ cả gốc và phí (nếu có) đúng thời hạn ghi trên hợp đồng ứng vốn, chi hỗ trợ.

Điều 3. Điều kiện ứng vốn

1. Tổ chức được giao nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 14 Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND).

2. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

3. Nộp phí ứng vốn theo quy định (nếu có).

Điều 4. Mức vốn ứng và chi hỗ trợ vốn

- Mức vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ cho từng dự án cụ thể do Hội đồng Quỹ họp thống nhất, trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố.

- Tùy từng dự án cụ thể Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc trình UBND tỉnh quyết định cho ứng vốn theo phân cấp dưới đây:

+ Mức vốn ứng trên 10 tỷ đồng/01 dự án do UBND tỉnh quyết định.

+ Mức ứng vốn đến 10 tỷ đồng/01 dự án do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất quyết định.

- Mức chi hỗ trợ do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị ứng vốn và chi hỗ trợ

1. Đối với các dự án tạo quỹ đất sạch để thực hiện bán đấu giá, hồ sơ gồm

1.1. Tờ trình đề nghị ứng vốn của UBND các huyện, thành phố.

1.2. Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.

1.3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

1.4. Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được UBND huyện, thành phố phê duyệt.

1.5. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất đấu giá.

1.6. Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng giá trị còn lại sau đầu tư).

1.7. Phương án bán đấu giá và hoàn trả vốn vay Quỹ phát triển đất.

1.8. Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu cần).

2. Đối với các dự án còn lại

2.1. Tờ trình đề nghị ứng vốn của UBND các huyện, thành phố.

2.2 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Quyết định thu hồi đất, giao đất để triển khai dự án.

2.4. Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư được UBND huyện, thành phố phê duyệt.

2.5. Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá quyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng giá trị còn lại sau đầu tư).

2.6. Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Hồ sơ đề nghị của tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ gồm:

3.1. Văn bản đề nghị và dự toán chi hỗ trợ.

3.2. Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3.3. Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất (nếu có).

3.4. Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng khu tái định cư.

3.5. Quyết định phê duyệt và Quyết định đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi (đối với trường hợp không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

3.6. Các văn bản tài liệu khác có liên quan (nếu cần).

Hồ sơ trên lập 5 bộ và gửi về Quỹ phát triển đất tỉnh có trụ sở tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 7. Thẩm định hồ sơ, họp Hội đồng Quỹ, cho ứng vốn

1. Thẩm định hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ phòng chuyên môn của Quỹ phát triển đất tiến hành thẩm định theo các nội dung sau:

- Kiểm tra số lượng hồ sơ, tính pháp lý của hồ sơ theo quy định tại Điều 6, Quy định này.

- Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Tính khả thi của dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn ứng và hoàn trả vốn ứng.

- Lập Báo cáo thẩm định để trình Hội đồng họp.

2. Họp Hội đồng quản lý Quỹ

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ phòng chuyên môn báo cáo, Ban Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ tổ chức họp Hội đồng quản lý quỹ.

3. Hội đồng quản lý Quỹ họp bàn quyết định cho ứng vốn, chi hỗ trợ hoặc từ chối ứng vốn, chi hỗ trợ, trình phê duyệt cho ứng vốn theo thẩm quyền.

4. Căn cứ vào kết quả cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ; Quỹ phát triển đất dự thảo quyết định cho ứng vốn trình Hội đồng quản lý Quỹ hoặc UBND tỉnh ban hành. Lập thông báo từ chối ứng vốn gửi chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Căn cứ Quyết định cho ứng vốn Quỹ lập và ký Hợp đồng cho ứng vốn; chuyển kế toán Quỹ làm thủ tục ứng vốn

Điều 8. Hợp đồng ứng vốn

Hợp đồng ứng vốn được lập theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, bao gồm các nội dung sau:

1. Thông tin pháp lý về người đại diện, địa chỉ trụ sở chính của Quỹ phát triển đất và bên ứng vốn.

2. Nội dung, đối tượng ứng vốn.

3. Giá trị, thời hạn ứng vốn, thời hạn hoàn trả vốn; phí ứng vốn (nếu có) và thanh toán phí ứng vốn.

4. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

5. Hiệu lực hợp đồng và xử lý các tranh chấp phát sinh.

Điều 9. Xử lý rủi ro

Trường hợp xảy ra rủi ro với các dự án ứng vốn, chi hỗ trợ của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND.

Điều 10. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn ứng

1. Chủ đầu tư, các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, thu hồi và hoàn trả cho Quỹ toàn bộ số vốn đã ứng và phí ứng vốn theo đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng ứng vốn.

2. Quỹ phát triển đất được quyền yêu cầu các tổ chức nhận vốn ứng, chi hỗ trợ cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát ứng vốn, chi hỗ trợ.

3. Định kỳ hàng tháng Quỹ phát triển đất cử cán bộ nghiệp vụ kiểm tra các tổ chức ứng vốn, chi hỗ trợ về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách đầu tư; tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư để đảm bảo vốn đã ứng sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. Kết quả nếu phát hiện sử dụng không đúng mục đích thì đề nghị Hội đồng Quỹ để xem xét, xử lý thu hồi vốn ứng trước hạn và bị xử lý theo pháp luật.

Điều 11: Thủ tục hoàn trả vốn

1. Hoàn trả vốn ứng: UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hoàn trả vốn ứng theo đúng hợp đồng ứng vốn.

2. Trường hợp vốn đã ứng nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết, các tổ chức nhận vốn ứng phải hoàn trả cho Quỹ. Nghiêm cấm việc ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Điều 12. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, chi hỗ trợ

1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, chi hỗ trợ được xác định trong Hợp đồng ứng vốn, chi hỗ trợ và trong Quyết định cho ứng vốn, chi hỗ trợ.

2. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thêm thời gian ứng vốn, chi hỗ trợ thì UBND các huyện, thành phố có văn bản đề nghị Hội đồng quỹ xem xét, quyết định.

- UBND tỉnh quyết định trường hợp kéo dài thời hạn hoàn trả trên 3 tháng.

- Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trường hợp kéo dài thời hạn hoàn trả dưới 3 tháng.

Điều 13. Phí ứng vốn

Khi ứng vốn, chi hỗ trợ cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Điều 14 và Quỹ được thu phí ứng vốn, chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND.

1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách Nhà nước./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2014 Quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La

Số hiệu: 3130/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/11/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Bùi Đức Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2014 Quy định trì...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký