Giới thiệu về Quyết định 638/2013/QĐ-UBND
Quyết định 638/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định quan trọng liên quan đến thẩm quyền quyết định ứng vốn, nguồn hình thành vốn, trình tự thủ tục ứng vốn, thời hạn và thu hồi vốn ứng, cũng như mức phí ứng vốn áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết các quy định của Quy chế
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ
- Sửa đổi mục c, khoản 2, Điều 9 của Quy chế cũ. Theo quy định mới, Quỹ Phát triển đất có thẩm quyền quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.
2. Nguồn hình thành vốn của Quỹ Phát triển đất
- Hàng năm, Quỹ được trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp theo quy định.
- Khoản trích này được thực hiện sau khi đã trừ đi các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác.
- Mức trích cụ thể sẽ do UBND tỉnh quyết định dựa trên dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục ứng vốn và chi hỗ trợ
- Lập kế hoạch ứng vốn hàng năm: Căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của tổ chức được giao nhiệm vụ, UBND huyện, thành phố lập kế hoạch ứng vốn cùng thời điểm lập kế hoạch ngân sách gửi Quỹ Phát triển đất. Quỹ sẽ tổng hợp, lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Nguyên tắc phê duyệt là chỉ giao tổng nguồn vốn ứng và danh mục các dự án ứng vốn.
- Trường hợp phát sinh dự án mới: Nếu Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng vốn của Chủ tịch UBND tỉnh chưa có danh mục cụ thể từng dự án, khi phát sinh nhu cầu trong năm, Chủ tịch UBND cấp huyện lập hồ sơ ứng vốn gửi Quỹ để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
- Mức ứng vốn: Được quyết định cụ thể trên cơ sở tiến độ thực hiện thực tế và nhu cầu ứng vốn của từng dự án.
- Thành phần hồ sơ ứng vốn gửi Quỹ Phát triển đất bao gồm:
- Công văn đề nghị ứng vốn của Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
- Bản cam kết hoàn trả vốn ứng kèm theo phương án hoàn trả vốn phù hợp với dự án.
- Kế hoạch tiến độ thực hiện khối lượng công việc (theo mẫu văn bản tại phụ lục đính kèm).
- Tài liệu của dự án bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bản chính) kèm phương án chi tiết; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm các tài liệu liên quan.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Quỹ Phát triển đất có trách nhiệm trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Thời hạn ứng vốn và công tác thu hồi vốn ứng
- Thời hạn ứng vốn: Thời gian ứng vốn tối đa là 12 tháng. Đối với các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, thời hạn ứng vốn có thể kéo dài nhưng không quá 24 tháng.
- Thu hồi vốn ứng đến hạn và quá hạn:
- Trước khi đến hạn thu hồi vốn 30 ngày, Quỹ Phát triển đất có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch UBND cấp huyện và đơn vị ứng vốn để chủ động sắp xếp nguồn hoàn trả.
- Gia hạn thu hồi vốn: Đối với các dự án chậm tiến độ, chưa có nguồn hoàn trả do nguyên nhân khách quan hoặc gặp khó khăn, nếu UBND cấp huyện hoặc đơn vị ứng vốn có văn bản xin gia hạn, Quỹ sẽ xem xét và đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý cho phép gia hạn. Thời gian gia hạn tối đa không quá 06 tháng. Trong thời gian gia hạn, đơn vị phải chịu phí ứng vốn theo quy định.
- Biện pháp xử lý khi không hoàn trả: Trường hợp UBND cấp huyện không hoàn trả vốn ứng đúng hạn, Quỹ sẽ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh dừng việc ứng vốn cho các dự án tiếp theo, đồng thời đề xuất biện pháp trừ bổ sung cân đối ngân sách hoặc các biện pháp xử lý khác.
- Thu hồi vốn ứng sử dụng sai mục đích:
- Khi phát hiện vốn ứng bị sử dụng sai mục đích (dựa trên thông báo của Quỹ hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), Quỹ sẽ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo bằng văn bản yêu cầu hoàn trả ngay số vốn sử dụng sai mục đích và số vốn chưa sử dụng còn lại tại Kho bạc Nhà nước.
- Thời hạn hoàn trả bắt buộc chậm nhất là sau 01 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo. Nếu đơn vị cố tình không hoàn trả, Quỹ sẽ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm theo quy định.
5. Quy định về phí ứng vốn và phí quá hạn
- Mức phí ứng vốn trong hạn:
- Đối với vốn ứng để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản ứng vốn chi hỗ trợ: Mức phí ứng vốn bằng không (0%).
- Đối với vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ khác: Mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Mức phí ứng vốn quá hạn:
- Các cơ quan, đơn vị không hoàn trả vốn ứng đúng hạn phải chịu phí ứng vốn quá hạn.
- Thời điểm tính phí quá hạn bắt đầu từ ngày dự án quá hạn trả vốn ứng. Mức phí quá hạn được xác định bằng mức phí tạm ứng quá hạn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho Kho bạc Nhà nước.
6. Điều chỉnh kỹ thuật văn bản
- Quyết định thực hiện điều chỉnh số thứ tự các Điều trong Quy chế cũ: Thay đổi từ "Từ Điều 16 đến Điều 23" thành "Từ Điều 17 đến Điều 24" để đảm bảo tính logic và tính thống nhất của văn bản sau khi bổ sung các điều khoản mới.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 638/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 638/2013/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2011/QĐ-UBND NGÀY 09/4/2011 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;
Theo đề nghị của Quỹ Phát triển đất tỉnh tại Tờ trình số 250/TTr-QPTĐ ngày 12/11/2013; Sở Tư pháp tại Báo cáo số 225/BC-STP ngày 08/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Sửa đổi mục c, khoản 2, Điều 9 như sau:
“c) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo kế hoạch đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và theo quy định tại Quy chế này.”
2. Sửa đổi khoản 3, Điều 10 như sau:
“3. Hàng năm trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định. Mức trích cụ thể do UBND tỉnh quyết định theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được HĐND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
“Điều 15. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ
1. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của tổ chức được giao nhiệm vụ tại khoản 1, Điều 11 Quy chế này, UBND huyện, thành phố lập kế hoạch ứng vốn cùng với thời điểm lập kế hoạch ngân sách, gửi Quỹ phát triển đất của tỉnh. Căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ để lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn hàng năm theo nguyên tắc chỉ giao tổng nguồn vốn ứng và danh mục các dự án ứng vốn;
Trường hợp Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng vốn của Chủ tịch UBND tỉnh chưa có danh mục cụ thể từng dự án ứng vốn và chi hỗ trợ, thì trong năm khi có phát sinh về ứng vốn, chi hỗ trợ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố lập hồ sơ ứng vốn (theo khoản 2, Điều 15 dưới đây) gửi Quỹ phát triển đất để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện;
Mức ứng vốn theo quy định tại Điều 14 Quy chế này và được quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án.
2. Hồ sơ ứng vốn gửi Quỹ Phát triển đất gồm:
a) Công văn đề nghị ứng vốn của Chủ tịch UBND huyện, thành phố quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này;
b) Bản cam kết hoàn trả vốn ứng (kèm theo phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được ứng vốn);
c) Kế hoạch tiến độ thực hiện khối lượng công việc; (Mẫu văn bản hồ sơ ứng vốn theo phụ lục số 1, 2, 3 đính kèm);
d) Tài liệu của dự án, gồm:
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bản chính); Kèm theo chi tiết phương án bồi thường;
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Kèm theo các tài liệu có liên quan đến dự án (nếu có).
3. Trong thời gian 07 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ có trách nhiệm trình người có thẩm quyền quyết định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thời hạn ứng vốn và thu hồi vốn ứng
1. Thời hạn ứng vốn: Tối đa là 12 tháng (Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định nhưng không quá 24 tháng).
2. Thu hồi vốn ứng:
a) Thu hồi vốn ứng đến hạn và quá hạn:
Trước khi đến hạn thu hồi vốn ứng 30 ngày, Quỹ Phát triển đất thông báo cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và đơn vị ứng vốn theo quy định để sắp xếp nguồn hoàn trả vốn ứng;
Gia hạn thu hồi vốn ứng: Đối với các dự án thực hiện chậm tiến độ, chưa có nguồn hoàn trả vì các lý do khách quan, dự án gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, trường hợp Chủ tịch UBND huyện, thành phố, đơn vị ứng vốn có văn bản xin gia hạn, Quỹ Phát triển đất xem xét, đề nghị Chủ tịch HĐQL cho phép gia hạn, thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Trong thời gian quá hạn phải chịu mức phí ứng vốn theo quy định;
Trường hợp UBND các huyện, thành phố không hoàn trả, Quỹ Phát triển đất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh dừng việc ứng vốn cho các dự án tiếp theo, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trừ bổ sung cân đối ngân sách và các biện pháp khác để xử lý.
b) Thu hồi vốn ứng sử dụng không đúng mục đích:
Căn cứ vào thông báo sử dụng vốn ứng không đúng mục đích của Quỹ Phát triển đất và kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Quỹ Phát triển đất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo bằng văn bản cho UBND các huyện, thành phố và các đơn vị ứng vốn về khoản vốn ứng sử dụng không đúng mục đích và số vốn ứng chưa sử dụng tại KBNN còn lại (nếu có); Đồng thời, đề nghị Chủ tịch UBND huyện, thành phố và đơn vị ứng vốn bố trí nguồn hoàn trả ngay số vốn đã ứng. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là sau 01 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo;
Trường hợp đơn vị không hoàn trả, Quỹ Phát triển đất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý.”
“Điều 17. Phí ứng vốn
Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để sử dụng các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:
1. Phí ứng vốn:
a) Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (=0).
b) Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Phí ứng vốn quá hạn:
Đối với cơ quan, đơn vị không trả vốn ứng đúng hạn theo quy định thì phải chịu phí ứng vốn quá hạn. Thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn kể từ ngày dự án quá hạn trả vốn ứng và được xác định bằng mức phí tạm ứng quá hạn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.”
6. Sửa đổi số thứ tự các Điều: “Từ Điều 16 đến Điều 23 thành từ Điều 17 đến Điều 24.”
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Quỹ phát triển đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 57/2021/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 51/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức vận động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về quy chế tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- 3 Quyết định 2502/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quy chế về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Quyết định 682/2008/QĐ- UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 4 kèm theo Quyết định 03/2010/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2014 Quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La
- 9 Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 10 Quyết định 995/QĐ-UBND năm 2011 Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lai Châu
- 11 Quyết định 4786/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam
- 12 Quyết định 57/2021/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang
- 13 Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 14 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 130/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 57/2021/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 4 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Quyết định 51/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức vận động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về quy chế tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- 9 Quyết định 2502/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quy chế về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định
- 11 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Quyết định 682/2008/QĐ- UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 4 kèm theo Quyết định 03/2010/QĐ-UBND
- 13 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 14 Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2014 Quy định trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ và hoàn trả vốn tại Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La
- 15 Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 16 Quyết định 995/QĐ-UBND năm 2011 Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lai Châu
- 17 Quyết định 4786/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam