Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh

Quyết định số 3130/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định quy định chi tiết các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất cho từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nhà Bè được xác định là 10.042,70 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 4.188,03 ha. Trong đó, diện tích lớn nhất tập trung tại xã Hiệp Phước (1.756,06 ha), xã Nhơn Đức (881,58 ha) và xã Phước Kiển (649,56 ha). Các loại đất nông nghiệp chính bao gồm: Đất trồng lúa (130,24 ha tại xã Hiệp Phước); Đất trồng cây lâu năm (2.886,06 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (1.167,14 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (2,94 ha); Đất nông nghiệp khác (1,64 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 5.854,67 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Hiệp Phước (2.046,27 ha), xã Phú Xuân (889,59 ha) và xã Phước Kiển (849,38 ha). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp quan trọng gồm: Đất khu công nghiệp (883,58 ha); Đất phát triển hạ tầng (992,81 ha); Đất ở tại nông thôn (1.033,60 ha); Đất ở tại đô thị (137,04 ha tại Thị trấn Nhà Bè); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (2.300,18 ha); Đất thương mại, dịch vụ (171,55 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (158,45 ha).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện Nhà Bè trong năm kế hoạch.

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021

Để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2021 là 323,89 ha (bao gồm 281,18 ha đất nông nghiệp và 42,71 ha đất phi nông nghiệp):

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 281,18 ha. Trong đó, thu hồi nhiều nhất tại xã Long Thới (130,87 ha) và xã Hiệp Phước (97,46 ha). Các loại đất nông nghiệp bị thu hồi chủ yếu là đất trồng cây lâu năm (206,19 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (72,01 ha). Đất trồng lúa theo pháp lý trên giấy chứng nhận (LUA**) bị thu hồi là 160,73 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 42,71 ha. Tập trung chủ yếu tại xã Phú Xuân (16,31 ha) và xã Long Thới (13,41 ha). Diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất ở tại nông thôn (22,02 ha) và đất phát triển hạ tầng (15,01 ha).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

Việc chuyển đổi cơ cấu và mục đích sử dụng đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 446,11 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Hiệp Phước (217,47 ha) và xã Long Thới (132,91 ha). Trong đó, diện tích đất trồng lúa pháp lý (LUA**/PNN) chuyển sang phi nông nghiệp là 388,94 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 291,59 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 152,81 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 7,33 ha, tập trung chủ yếu tại xã Phước Kiển (2,85 ha) và xã Phú Xuân (2,33 ha).

4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè

Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Rà soát và tích hợp quy hoạch: Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu sử dụng đất đảm bảo nguyên tắc theo Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ; cập nhật các chỉ tiêu này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030 đồng thời tích hợp đồng bộ vào quy hoạch tỉnh.
  • Quản lý sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả: Đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy hoạch và kế hoạch được duyệt. Tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm. Đối với các dự án đăng ký từ năm 2018 trở về trước, cần làm việc với chủ đầu tư để đánh giá nguồn vốn, tính khả thi trước khi đề xuất tiếp tục đăng ký.
  • Xác định ranh giới dự án: Phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã làm cơ sở thực hiện thu hồi và giao đất.
  • Điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Khẩn trương hoàn thiện báo cáo thuyết minh và bản đồ vị trí dự án. Thực hiện giảm 15,75 ha chỉ tiêu đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại các xã: Nhơn Đức (6,43 ha), Phú Xuân (3,41 ha), Long Thới (2,7 ha), Phước Kiển (1,96 ha), Phước Lộc (0,69 ha) và Thị trấn Nhà Bè (0,56 ha).
  • Kiểm soát chuyển đổi đất trồng lúa: Chịu trách nhiệm pháp lý về ranh giới, diện tích chuyển mục đích từ đất lúa của hộ gia đình, cá nhân; thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Công khai thông tin: Thực hiện công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật để người dân được biết và giám sát.

5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Nhà Bè trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất; chủ trì kiểm tra định kỳ việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch.
  • Các Sở, ngành liên quan: Chủ động cân đối nguồn vốn thực hiện các công trình, dự án; kịp thời rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; đề xuất các giải pháp khai thác quỹ đất hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng đất đai của địa phương.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3130/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN NHÀ BÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020);

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5350/TTr-STNMT-QLĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tại Tờ trình số 1241/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:


STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiển

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ..(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

10.042,70

599,42

1.002,51

1.081,62

1.453,04

1.498,95

3.802,34

604,82

1

Đất nông nghiệp

NNP

4.188,03

100,48

112,91

370,78

881,58

649,56

1.756,06

316,64

1.1

Đất trồng lúa

LUA

130,24

 

 

 

 

 

130,24

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,94

 

1,34

 

 

1,59

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.886,06

97,74

107,54

323,17

585,33

565,33

1.050,40

156,56

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.167,14

2,74

4,03

47,62

296,26

80,99

575,42

160,08

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,64

 

 

 

 

1,64

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.854,67

498,94

889,59

710,84

571,46

849,38

2.046,27

288,18

2.1

Đất quốc phòng

CQP

37,37

 

35,15

 

 

 

2,22

 

2.2

Đất an ninh

CAN

63,85

1,66

3,01

 

 

 

 

59,19

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

883,58

 

 

93,18

 

 

790,40

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

171,55

127,19

24,63

2,71

2,11

12,96

1,96

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

34,80

 

8,60

21,64

1,71

2,59

0,24

0,02

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

992,81

51,78

149,27

217,74

155,72

216,21

148,84

53,26

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,45

 

 

1,00

 

0,37

 

1,08

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.033,60

 

192,67

142,10

156,51

347,95

113,21

81,15

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

137,04

137,04

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11,48

0,53

6,69

1,49

0,61

0,75

0,90

0,51

2.16

Đất xây dựng trụ sở và các tổ chức sự nghiệp

DTS

0,82

0,71

0,11

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5,68

0,66

1,66

0,41

0,96

0,09

0,58

1,33

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

9,19

1,84

0,62

0,51

5,57

0,41

0,08

0,16

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,02

0,04

0,05

0,07

0,03

0,11

0,09

0,63

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

158,45

7,74

18,43

24,26

15,76

79,54

3,15

9,57

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

1,85

0,26

0,50

0,21

0,22

0,38

0,18

0,10

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

2.300,18

169,50

444,55

204,99

228,77

186,77

984,43

81,17

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3,69

 

 

 

2,44

1,25

 

 

226

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

5,25

 

3,66

0,53

1,05

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Diện tích thu hồi đất năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Xã Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiển

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) .. (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

281,18

4,39

9,13

130,87

24,20

8,58

97,46

6,55

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2,98

 

 

 

 

 

2,98

 

 

Đất trồng lúa (*)

LUA**

160,73

7,71

5,45

60,97

1,65

8,60

69,33

7,02

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

206,19

4,14

8,62

104,75

19,63

7,22

56,97

4,87

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

72,01

0,25

0,51

26,12

4,58

1,36

37,51

1,68

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

42,71

0,24

16,31

13,41

3,51

4,98

2,06

2,20

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,03

 

0,03

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,38

 

0,12

 

 

 

 

0,26

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,45

0,06

0,39

 

 

 

 

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,45

 

 

0,24

0,02

0,19

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

15,01

 

2,37

11,71

0,21

0,46

0,26

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

22,02

 

10,83

1,44

3,25

3,85

1,32

1,33

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,11

0,11

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,64

 

0,61

0,02

 

 

0,01

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở và các tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,04

 

0,01

 

 

0,03

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,16

 

0,15

 

 

0,01

 

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,02

 

 

 

0,02

 

 

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

3,01

0,07

1,45

 

0,01

0,42

0,45

0,61

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,04

 

 

 

 

0,02

0,02

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,35

 

0,35

 

 

 

 

 

Ghi chú: - (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở...mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa

3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Nhà Bè

Xã Phú Xuân

Xã Long Thới

Xã Nhơn Đức

Xã Phước Kiển

Xã Hiệp Phước

Xã Phước Lộc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ..(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

446,11

13,84

14,03

132,91

37,06

22,66

217,47

8,14

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

1,72

 

 

 

 

 

1,72

 

 

Đất trồng lúa (*)

LUA**/PNN

388,94

17,04

5,58

61,33

55,40

40,57

199,72

9,30

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

291,59

13,59

13,48

105,00

31,96

15,32

107,29

4,95

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

152,81

0,25

0,55

27,91

5,11

7,34

108,46

3,19

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

7,33

 

233

1,17

 

2,85

0,98

 

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

- (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở...mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:

Hiện trạng năm 2020 trên địa bàn huyện Nhà Bè không còn nhóm đất chưa sử dụng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau có trách nhiệm:

1. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:

- Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.

- Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tảng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2018 trở về trước.

- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.

- Đối với chỉ tiêu, diện tích đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân năm 2021: Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chưa thực hiện nội dung chỉ đạo tại điểm 2.2, Mục III của Kế hoạch số 649/KH-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Do vậy, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tiếp tục thực hiện nội dung này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định làm cơ sở giải quyết nhu cầu đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong năm 2021. Đồng thời, khẩn trương hoàn thiện báo cáo thuyết minh, Bản đồ vị trí các dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của các xã trên địa bàn huyện Nhà Bè, cụ thể: giảm chỉ tiêu, diện tích đăng ký nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân đối với 15,75ha (theo phụ lục đính kèm Tờ trình số 5350/TTr-STNMT-QLĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường) trên địa bàn các xã: Phước Lộc (0,69ha), Phú Xuân (3,41 ha), Thị trấn Nhà Bè (0,56ha), Long Thới (2,7ha), Phước Kiển (1,96ha), Nhơn Đức (6,43ha) làm cơ sở công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.

- Đối với diện tích đất chuyển đổi mục đích từ đất lúa, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đảm bảo thực hiện đúng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, chịu trách nhiệm về pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Hàng tháng, báo cáo các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện (kèm theo Quyết định và hồ sơ pháp lý có liên quan) cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp theo dõi, quản lý.

- Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở-ngành có liên quan:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Thành Ủy;
- Thường trực HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐT/LT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hòa Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 3130/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2021
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Hòa Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký