Quyết định 316/2005/QĐ-TTG do Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành quyết định việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Dệt May Việt Nam.
- Địa vị pháp lý, tên gọi và vốn điều lệ của Tập đoàn
- Hình thức hoạt động: Tập đoàn Dệt May Việt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và điều lệ tổ chức hoạt động riêng. Tập đoàn được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định, tự chủ kinh doanh và kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Dệt May Việt Nam trước đây.
- Tên gọi chính thức: Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế là Vietnam National Textile and Garment Group, viết tắt là VINATEX.
- Trụ sở chính: Đặt tại số 25 phố Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Vốn điều lệ: Được xác định là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Dệt May Việt Nam tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2005 sau khi đã thực hiện kiểm toán.
- Các ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn
Tập đoàn Dệt May Việt Nam hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó tập trung vào các mảng then chốt bao gồm:
- Công nghiệp dệt may: Sản xuất và kinh doanh các loại nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm dệt may hoàn chỉnh (xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm). Sản xuất và chế biến bông xơ, các chế phẩm sinh học phục vụ ngành bông, kiểm nghiệm giống cây trồng và chất lượng bông xơ.
- Hoạt động xuất nhập khẩu: Xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may, thiết bị phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm thủy sản, thủ công mỹ nghệ, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng và các mặt hàng tiêu dùng khác.
- Cung ứng dịch vụ: Thi công, lắp đặt hệ thống điện, điện lạnh phục vụ ngành dệt may và dân dụng; tư vấn thiết kế quy trình công nghệ dệt may, da giày; giám định chất lượng nguyên phụ liệu; đào tạo nghề dệt may và cơ khí; đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng và đại lý bưu chính viễn thông.
- Kinh doanh thương mại: Vận hành hệ thống siêu thị dệt may và hàng tiêu dùng; đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, cho thuê ki-ốt, nhà xưởng, kho bãi và dịch vụ giữ xe.
- Kinh doanh tài chính và bất động sản: Thực hiện các hoạt động trung gian tài chính, đầu tư tài chính, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm; đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, đô thị và kinh doanh bất động sản.
- Cơ cấu quản lý và điều hành
Bộ máy quản lý và điều hành của Tập đoàn được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động:
- Hội đồng quản trị: Là đại diện trực tiếp nhận ủy quyền chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn, có tối đa 09 thành viên. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng ban kiểm soát là các thành viên chuyên trách. Thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
- Ban kiểm soát: Có tối đa 05 thành viên do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, trong đó Trưởng ban kiểm soát là ủy viên Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
- Bộ máy giúp việc: Gồm các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng (do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc), văn phòng và các ban chức năng tham mưu.
- Cơ cấu tổ chức và hệ thống đơn vị thành viên
Tại thời điểm thành lập, cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Dệt May Việt Nam bao gồm:
- Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ: Gồm 10 đơn vị như Công ty Xuất nhập khẩu dệt may, Công ty Dịch vụ thương mại số 1, Công ty Thương mại dệt may TP. Hồ Chí Minh, Công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam, Công ty Đầu tư xây dựng An Thịnh Vinatex, Công ty Tư vấn xây dựng và Dịch vụ đầu tư, Công ty Hợp tác lao động nước ngoài, Công ty Nhuộm Yên Mỹ, Công ty Dệt Sơn Trà và Chi nhánh Tổng công ty tại Cần Thơ.
- Các công ty con do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ: Gồm các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (May Việt Tiến, Dệt May Hà Nội, Dệt Phong Phú) và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Dệt Nam Định, Dệt May Hoà Thọ, Dệt 8-3, Dệt Việt Thắng, Bông Việt Nam, Dệt kim Đông Xuân, Dệt May Đông Á, Dệt kim Đông Phương, Tài chính Dệt May).
- Các công ty con do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Gồm 27 công ty cổ phần lớn như Dệt vải công nghiệp Hà Nội, Dệt May Huế, Dệt Vĩnh Phú, Sợi Trà Lý, Dệt lụa Nam Định, Sợi Phú Bài, Len Việt Nam, Dệt Đông Nam, Dệt Nha Trang, Dệt May Thành Công, Dệt May Thắng Lợi, May Đức Giang, May Chiến Thắng, May Thăng Long, May 10, May Đáp Cầu, May Hưng Yên, May Nam Định, May Nhà Bè, May Phương Đông, v.v.
- Các công ty liên kết nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Gồm 20 doanh nghiệp liên kết và liên doanh như Dệt May Hoàng Thị Loan, May Bình Định, May Đồng Nai, May Hữu Nghị, May Hồ Gươm, May Ninh Bình, Cơ khí dệt may Thủ Đức, Clipsal Việt Nam, Xí nghiệp liên doanh Domatex, v.v.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Viện Kinh tế Kỹ thuật dệt may, Viện Mẫu thời trang, Viện Nghiên cứu và Phát triển cây bông, Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May thời trang Hà Nội, Trường Trung học Kỹ thuật may và thời trang 2, Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật dệt may, Trung tâm Y tế dệt may.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Bộ Công nghiệp: Có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn.
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm phê duyệt Quy chế tài chính và xác định mức vốn điều lệ cụ thể của Tập đoàn theo đề nghị từ Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị Tập đoàn: Có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động và nhân sự Tổng giám đốc; đồng thời trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế tài chính của Tập đoàn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp cùng Hội đồng quản trị của Tổng công ty cũ và Tập đoàn mới chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 316/2005/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
Căn cứ Quyết định số 314/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Dệt May Việt Nam;
Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt May Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Dệt May Việt Nam) trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Dệt May Việt Nam hiện nay.
1. Tập đoàn Dệt May Việt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng theo quy định của pháp luật; được tự chủ kinh doanh; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Dệt May Việt Nam.
2. Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Textile and Garment Group, viết tắt là: VINATEX.
3. Trụ sở chính: 25 phố Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
4. Vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam: là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Dệt May Việt Nam tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2005, sau khi đã kiểm toán.
5. Ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Dệt May Việt Nam:
- Công nghiệp dệt may: sản xuất kinh doanh từ nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm cuối cùng của ngành dệt may; sản xuất kinh doanh hàng dệt may gồm các chủng loại xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm.
Sản xuất kinh doanh: nguyên liệu bông xơ; đai, nẹp, bao bì cho sản xuất và chế biến bông; dịch vụ kỹ thuât và kinh doanh các loại giống cây trồng, phân bón và vật tư nông nghiệp khác; sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ cho ngành bông (như thuốc trừ sâu sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng); chế biến nông lâm sản; kiểm nghiệm giống bông, giống cây trồng phục vụ cho sản xuất bông và cây trồng trong hệ thống luân xen canh với bông như bắp, đậu...; kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học.
- Xuất nhập khẩu: hàng dệt may (gồm các chủng loại bông xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm, nguyên liệu), thiết bị phụ tùng ngành dệt may, phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm; hàng công nghệ thực phẩm; nông, lâm, hải sản; thủ công mỹ nghệ; ô tô, xe máy, các mặt hàng tiêu dùng khác; trang thiết bị văn phòng; thiết bị tạo mẫu thời trang; phương tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, cao su.
- Dịch vụ: thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành dệt may; thi công lắp đặt hệ thống điện lạnh; tư vấn, thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc thiết bị cho ngành dệt may, da giầy; thiết kế, chế tạo thiết bị, linh kiện và lắp đặt hệ thống điện công nghiệp, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; sản xuất kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và thiết bị máy móc công nghiệp; thực hiện các dịch vụ thương mại và công việc có tính chất công nghiệp; giám định, kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm dệt may; dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; dịch vụ đào tạo nghề may công nghiệp, dịch vụ đào tạo nghề cơ khí....; đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; uỷ thác mua bán xăng dầu; kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; thiết kế, thi công xây lắp phục vụ ngành dệt may và xây dựng dân dụng; dịch vụ khoa học công nghệ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng, vận tải, du lịch lữ hành trong nước; tư vấn, thiết kế, dịch vụ đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng; dịch vụ ăn uống bình dân; dịch vụ vui chơi giải trí: trò chơi điện tử, bowling, bi-da, bóng bàn và các trò chơi khác phục vụ thiếu nhi; đại lý bán vé máy bay và đại lý bưu chính viễn thông.
- Kinh doanh thương mại: kinh doanh hàng công nghệ phẩm; nông, lâm, hải sản; thủ công, mỹ nghệ; ô tô, xe máy; các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác; thiết bị phụ tùng ngành dệt may; trang thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm; thiết bị tạo mẫu thời trang; phương tiện vận tải; vật liệu điện, điện tử, đồ nhựa, cao su; nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại; phụ tùng, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp; dụng cụ quang học, hệ thống kiểm tra đo lường phục vụ các công tác thí nghiệm; phế liệu và thành phẩm sắt, thép và kim loại mầu.
Kinh doanh siêu thị các sản phẩm dệt may và các sản phẩm tiêu dùng khác, gồm: Đầu tư xây dựng siêu thị; cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại); cho thuê kho, bãi đậu xe, dịch vụ giữ xe; mua bán hàng dệt may thời trang, thực phẩm công nghệ, hóa mỹ phẩm, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, vật liệu điện, điện tử, đồ nhựa, hàng công nghiệp tiêu dùng khác.
- Kinh doanh tài chính: hoạt động trung gian tài chính, đầu tư tài chính, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm,...
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị: kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê; kinh doanh phát triển nhà, khu công nghiệp, đô thị; cho thuê nhà xưởng; dịch vụ cho thuê nhà ở.
- Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
6. Cơ cấu quản lý và điều hành của Tập đoàn Dệt May Việt Nam gồm:
- Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Dệt May Việt Nam, có tối đa 09 thành viên, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng ban kiểm soát là thành viên chuyên trách. Thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
- Ban kiểm soát Tập đoàn Dệt May Việt Nam do Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam bổ nhiệm, có tối đa 05 thành viên, trong đó Trưởng ban kiểm soát là ủy viên Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam do Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
- Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng do Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc.
- Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc có văn phòng và các ban chức năng tham mưu.
7. Cơ cấu tổ chức của công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại thời điểm thành lập, bao gồm:
- Công ty Xuất nhập khẩu dệt may,
- Công ty Dịch vụ thương mại số 1,
- Công ty Thương mại dệt may thành phố Hồ Chí Minh,
- Công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam,
- Công ty Đầu tư xây dựng An Thịnh Vinatex,
- Công ty Tư vấn xây dựng và Dịch vụ đầu tư,
- Công ty Hợp tác lao động nước ngoài,
- Công ty Nhuộm Yên Mỹ,
- Công ty Dệt Sơn Trà,
- Chi nhánh Tổng công ty Dệt May Việt Nam tại Cần Thơ.
8. Các công ty con do Tập đoàn Dệt May Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con:
- Công ty May Việt Tiến,
- Công ty Dệt May Hà Nội,
- Công ty Dệt Phong Phú.
b) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
- Công ty Dệt Nam Định,
- Công ty Dệt May Hoà Thọ,
- Công ty Dệt 8-3,
- Công ty Dệt Việt Thắng,
- Công ty Bông Việt Nam,
- Công ty Dệt kim Đông Xuân,
- Công ty Dệt May Đông á,
- Công ty Dệt kim Đông Phương,
- Công ty Tài chính Dệt May.
9. Các công ty con do Tập đoàn Dệt May Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Dệt vải công nghiệp Hà Nội,
- Công ty cổ phần Dệt May Huế,
- Công ty Dệt Vĩnh Phú,
- Công ty cổ phần Sợi Trà Lý,
- Công ty Dệt lụa Nam Định,
- Công ty cổ phần Sợi Phú Bài,
- Công ty Len Việt Nam,
- Công ty cổ phần Dệt Đông Nam,
- Công ty cổ phần Dệt Nha Trang,
- Công ty cổ phần Dệt May Thành Công,
- Công ty cổ phần Dệt May Thắng Lợi,
- Công ty cổ phần May Đức Giang,
- Công ty cổ phần May Chiến Thắng,
- Công ty cổ phần May Thăng Long,
- Công ty cổ phần May 10,
- Công ty cổ phần May Đáp Cầu,
- Công ty cổ phần May Hưng Yên,
- Công ty cổ phần May Nam Định,
- Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu dệt may Đà Nẵng,
- Công ty cổ phần May Nhà Bè,
- Công ty cổ phần May Phương Đông,
- Công ty cổ phần Cơ khí may Gia Lâm,
- Công ty cổ phần Đầu tư Vinatex Tân Tạo,
- Công ty cổ phần Phụ liệu Bình An,
- Công ty cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng Bình Thắng,
- Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối,
- Công ty Sản xuất và Dịch vụ dệt may.
10. Các công ty liên kết do Tập đoàn Dệt May Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
- Công ty Dệt May Hoàng Thị Loan,
- Công ty cổ phần Sản xuất - Dịch vụ dệt may Phước Long,
- Công ty May Bình Định,
- Công ty cổ phần May Đồng Nai,
- Công ty cổ phần May Bình Minh,
- Công ty cổ phần May Hữu Nghị,
- Công ty cổ phần May Hồ Gươm,
- Công ty cổ phần May Ninh Bình,
- Công ty cổ phần Dệt May Sài Gòn,
- Công ty cổ phần Cơ khí dệt may Thủ Đức,
- Công ty cổ phần Cơ khí dệt may Hưng Yên,
- Công ty cổ phần Cơ khí dệt may Nam Định,
- Công ty cổ phần May Hoà Bình,
- Công ty May Thành Đông,
- Công ty trách nhiệm hữu hạn May mặc xuất khẩu Tân Châu,
- Công ty cổ phần May Thời trang,
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Clipsal Việt Nam,
- Xí nghiệp liên doanh Nhuộn và Hoàn tất vải Domatex,
- Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn Giao nhận vận tải Trimax,
- Vinatex Hong Kong.
11. Các đơn vị sự nghiệp:
- Viện Kinh tế Kỹ thuật dệt may,
- Viện Mẫu thời trang,
- Viện Nghiên cứu và Phát triển cây bông,
- Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May thời trang Hà Nội,
- Trường Trung học Kỹ thuật may và thời trang 2,
- Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật dệt may,
- Trung tâm Y tế dệt may.
12. Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam bổ sung công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
2. Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế tài chính và xác định mức vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
3. Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam:
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
- Trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế tài chính của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt May Việt Nam và Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 72/2005/TT-BTC hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 33/2005/CT-TTg về việc áp dụng có hiệu quả mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 90/2006/QĐ-TTg về việc Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 06/2007/QĐ-BCN thành lập Tổng Công ty Phong Phú thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 1 Thông tư 72/2005/TT-BTC hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 33/2005/CT-TTg về việc áp dụng có hiệu quả mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 90/2006/QĐ-TTg về việc Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 06/2007/QĐ-BCN thành lập Tổng Công ty Phong Phú thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 1999
- 6 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 8 Nghị định 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con