Giới thiệu về Quyết định 32/2007/QĐ-UBND
Quyết định 32/2007/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị đã được quy định trước đó tại Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các định mức chi tiêu, mở rộng đối tượng áp dụng và tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ công tác phí
Quyết định đã thực hiện điều chỉnh và bổ sung cụ thể đối với phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí cũng như nguồn kinh phí chi trả, cụ thể như sau:
- Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đồng thời, bổ sung đối tượng là Đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp khi tham gia vào các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Nguồn kinh phí chi trả cho Đại biểu HĐND: Đối với đại biểu HĐND các cấp khi đi công tác để thực hiện các nhiệm vụ của đại biểu (như tham dự kỳ họp HĐND, họp các Ban của HĐND, thực hiện hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri...), tiền công tác phí sẽ được thanh toán trực tiếp từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó.
2. Sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ chi tiêu hội nghị
Quyết định 32/2007/QĐ-UBND làm rõ và mở rộng phạm vi áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước:
- Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: Áp dụng đối với các cuộc hội nghị do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Các tổ chức, đơn vị đặc thù áp dụng quy định: Chế độ chi tiêu hội nghị theo Quyết định này cũng được áp dụng cho các hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức; kỳ họp của HĐND, phiên họp của Thường trực HĐND, cuộc họp các Ban của HĐND; hội nghị của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; và các đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.
- Chế độ đối với đại biểu tham dự kỳ họp HĐND: Đại biểu HĐND các cấp và các đại biểu được Thường trực HĐND các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của HĐND sẽ được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.
3. Quy định về quyền tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
Nhằm khuyến khích tính chủ động và tiết kiệm trong chi tiêu công, quyết định bổ sung quy định riêng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ:
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động; đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP); và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP).
- Quyền quyết định mức chi: Các đơn vị này được quyền tự quyết định mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị. Tuy nhiên, mức chi được quyết định phải bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Quyết định này.
- Yêu cầu quản lý: Các mức chi tự quyết định phải được quy định rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng ngân sách và đặc điểm hoạt động thực tế của đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm giám sát: Giao Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác liên quan đến chế độ công tác phí và chi hội nghị quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này thì vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2007/QĐ-UBND NGÀY 12/7/2007 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 08/12/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh về ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh.
1. Sửa đổi điểm 1 khoản I Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.”
2. Bổ sung vào điểm 12 khoản I Điều 1 như sau:
“Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Ban của HĐND, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.”
3. Sửa đổi “Đối tượng áp dụng” quy định tại điểm 1 khoản II Điều 1 như sau:
“Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị là các cuộc hội nghị do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt nam, kỳ họp của HĐND, phiên họp của Thường trực HĐND và cuộc họp các Ban của HĐND, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quyết định này.”
4. Bổ sung vào điểm 2 khoản II Điều 1 như sau:
“…….
- Đối với đại biểu HĐND các cấp và đại biểu được Thường trực HĐND các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của HĐND được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.”
5. Bổ sung vào Điều 2 như sau:
“Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng của ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị.”
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 22/2007/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND và 14/2007/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Quyết định 79/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND về quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 3 Quyết định 14/2007/QĐ-UBND về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 79/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND về quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10 Nghị quyết 22/2007/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND và 14/2007/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành