Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chi tiết về việc điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý chất thải sinh hoạt, bảo vệ môi trường và tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại địa phương.

- Quy định về mức thu phí vệ sinh

Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được điều chỉnh cụ thể theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. Các nguyên tắc áp dụng mức thu bao gồm:

  • Mức thu phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Khoản thu này được sử dụng nhằm mục đích bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho công tác thu gom rác thải sinh hoạt và tổ chức thu phí tại địa phương.
  • Quy định này không áp dụng đối với các đối tượng thực hiện theo hình thức hợp đồng dịch vụ thực tế về thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

- Đối tượng nộp phí và các đơn vị tổ chức thu phí

Quyết định phân định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc nộp và thu phí vệ sinh:

  • Đối tượng nộp phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiện đang cư trú, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có phát sinh rác thải ra môi trường. Ngoại trừ các đối tượng đã thực hiện chi trả theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: Giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên; Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công; Công ty Dịch vụ môi trường các huyện, thị xã; các Ban Quản lý chợ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt thực hiện tổ chức thu phí vệ sinh tại địa bàn.
  • Chính sách khuyến khích xã hội hóa: Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo phương án được phê duyệt và được phép thu phí vệ sinh theo đúng quy định pháp luật.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh

Nguồn thu từ phí vệ sinh được quản lý và phân phối dựa trên mô hình hoạt động của đơn vị thu phí:

  • Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự chủ chi phí: Bao gồm Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Hợp tác xã môi trường các huyện, thị xã, các Ban Quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân khác được phép thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. Toàn bộ số tiền phí thu được từ dịch vụ được xác định là doanh thu của đơn vị. Các đơn vị này có trách nhiệm kê khai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực tiếp thu phí: Được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác thu gom rác và tổ chức thu phí. Phần 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Các khoản chi hợp pháp từ nguồn 90% để lại bao gồm:
    • Chi trả tiền công trực tiếp cho công nhân thực hiện nhiệm vụ thu gom rác.
    • Chi mua sắm trang phục bảo hộ lao động và các trang thiết bị bảo hộ theo chế độ quy định.
    • Chi trả các khoản chi thường xuyên trực tiếp phục vụ công tác thu phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ bồi dưỡng độc hại, chi làm thêm giờ, chi nghỉ lễ, tết.
    • Chi quản lý hành chính bao gồm văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi phí in ấn hoặc mua mẫu tờ khai, ấn chỉ phục vụ thu phí.
    • Chi mua sắm phương tiện chuyên dụng phục vụ thu gom rác thải.
  • Quy định tham chiếu: Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy trình triển khai và giám sát thực hiện quyết định được quy định cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Thủ trưởng các Ban Quản lý chợ, Ban Quản lý đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN 
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH-QH10 ngày 28/8/2001của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03/6/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 10 Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 272/HĐND-KTNS ngày 29/8/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất triển khai thực hiện Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1823/TTr-STC ngày 12/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

Mức thu phí vệ sinh trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho công tác thu gom rác thải và tổ chức thu phí, trừ các đối tượng thực hiện theo hợp đồng thực tế thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí vệ sinh

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường phải nộp phí vệ sinh theo quy định (trừ đối tượng thực hiện thu theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường).

2. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh:

a) Giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông công, Công ty Dịch vụ môi trường các huyện, thị xã; các Ban Quản lý chợ; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác được phép thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tổ chức thu phí vệ sinh tại địa bàn.

b) Các tổ chức, cá nhân được khuyến kích đăng ký với Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại địa bàn theo phương án được phê duyệt, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và được thu phí vệ sinh theo quy định.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh

1. Đối với doanh nghiệp, Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Hợp tác xã môi trường các huyện, thị xã và các Ban Quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân khác được phép thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, thực hiện thu phí thì khoản phí này được xác định là doanh thu của đơn vị; đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế hiện hành.

2. Đối với Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã thực hiện thu phí thì được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu gom rác và tổ chức thu phí. Được quản lý, sử dụng như sau:

a) Chi tiền công cho công nhân thu gom rác;

b) Chi phí bảo hộ lao động, trang phục theo chế độ quy định;

c) Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bồi dưỡng độc hại, chi nghỉ lễ, tết, làm thêm giờ).

d) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí;

đ) Chi mua phương tiện thu gom rác;

Toàn bộ số tiền phí vệ sinh sau khi trừ các khoản được để lại theo quy định trên, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu phí vệ sinh trên địa bàn;

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và thay thế Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Thủ trưởng các Ban Quản lý chợ, Ban Quản lý đô thị thị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH.
(nghiavd/T8/25/50b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Văn Tâm

 

PHỤ LỤC

VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN,
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: Đồng

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

(đã có thuế giá trị gia tăng)

1

- Cá nhân cư trú.

Người/tháng

5.000

- Hộ gia đình không kết hợp kinh doanh có 02 nhân khẩu.

Hộ/tháng

10.000

- Hộ gia đình không kết hợp kinh doanh có 03 nhân khẩu.

Hộ/tháng

15.000

- Hộ gia đình không kết hợp kinh doanh có 04 nhân khẩu trở lên.

Hộ/tháng

20.000

2

Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội

 

 

- Lượng rác thải < 01m3/tháng.

Đồng/tháng

120.000

- Lượng rác thải >01m3/tháng (Thực hiện theo hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải).

Đồng/m3

200.000

3

Rác thải thông thường tại các trạm y tế xã phường.

Trạm/tháng

60.000

4

Các hộ kinh doanh cố định ở chợ (Đối với chợ không có ban quản lý) (Có khối lượng rác thải nhỏ hơn 01m3/tháng).

Hộ/tháng

30.000

5

Hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ có mức thu nhập thấp (Có khối lượng rác thải nhỏ hơn 01m3/tháng).

Hộ/tháng

30.000

6

Các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường Mần non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông; rác thải thông thường tại Bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế tư nhân.

- Khối lượng rác thải nhỏ hơn hoặc bằng 01m3/tháng).

Điểm kinh doanh (hoặc đơn vị)/tháng

120.000

- Khối lượng rác thải lớn hơn 01m3/tháng (Thực hiện theo hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải).

Đồng/m3

200.000

Ghi chú: Hộ buôn bán nhỏ có thu nhập thấp, là hộ có mức thu nhập 01 tháng bằng mức lương tối thiểu của lĩnh vực sản xuất kinh doanh./.

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 32/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nhữ Văn Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký