Giới thiệu chung về Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 15 tháng 7 năm 2015. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý chất thải và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Đối tượng áp dụng và nộp phí vệ sinh
Nghị quyết quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh bao gồm:
- Các cá nhân đang cư trú và các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đại diện.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động tại các khu vực đã có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh tối đa
Mức thu phí vệ sinh tối đa được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng (mức phí này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng - VAT) như sau:
- Hộ gia đình không kinh doanh: Mức thu tối đa là 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có hoạt động kinh doanh: Bao gồm cả các nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình, mức thu tối đa là 100.000 đồng/hộ/tháng.
- Trụ sở làm việc của cơ quan, doanh nghiệp: Áp dụng cho các văn phòng doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp với mức thu tối đa là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường học: Ngoại trừ nhà trẻ và mẫu giáo quy mô hộ gia đình, mức thu tối đa là 15.000 đồng/phòng/tháng.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu tối đa là 300.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Cơ sở kinh doanh khách sạn quy mô lớn: Đối với các khách sạn có từ 51 phòng trở lên, kể từ phòng thứ 51 trở đi áp dụng mức thu thêm là 5.000 đồng/phòng/tháng.
- Hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất có lượng rác thải lớn: Áp dụng cho các trường hợp có lượng rác thải từ 1m3 trở lên trong một tháng, thực hiện thu phí theo hình thức hợp đồng với mức phí là 250.000 đồng/m3.
- Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại: Áp dụng mức thu là 250.000 đồng/m3.
- Phương tiện giao thông (xe ôtô): Áp dụng đối với xe ôtô tại khu vực bến xe, bãi đậu xe với mức thu tối đa là 60.000 đồng/xe/tháng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm căn cứ vào khung mức thu tối đa nêu trên để ban hành quy định mức thu cụ thể, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn thu từ phí vệ sinh được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ cụ thể:
- Trích lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị trực tiếp thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để chi cho công tác quản lý và tổ chức thu phí. Việc quản lý và sử dụng khoản phí này phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 90% tổng số tiền phí thu được phải được đơn vị thu phí nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày thông qua là 15/07/2015).
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Văn bản số 02/HĐND-TH ngày 30/01/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thông qua quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2015/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh trình HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Mức thu tối đa
Stt | Đối tượng nộp phí vệ sinh | Đơn vị tính | Mức thu tối đa |
|
|
| ||||
| 1 | Hộ gia đình không kinh doanh | đồng/hộ/tháng | 15.000 |
|
| 2 | Hộ gia đình kinh doanh (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) | đồng/hộ/tháng | 100.000 |
|
| 3 | Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp | đồng/đơn vị/tháng | 100.000 |
|
| 4 | Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) | đồng/phòng/tháng | 15.000 |
|
| 5 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | đồng/cơ sở/tháng | 300.000 |
|
| + Trường hợp kinh doanh khách sạn có số lượng từ 51 phòng trở lên thì từ số phòng 51 trở đi | đồng/phòng/tháng | 5.000 |
| |
| + Trường hợp hộ gia đình kinh doanh có quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng rác thải lớn (từ 1m3 trở lên/tháng), sử dụng hình thức thu theo hợp đồng | đồng/m3 | 250.000 |
| |
| 6 | Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại | đồng/m3 | 250.000 |
|
| 7 | Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe | đồng/xe/tháng | 60.000 |
|
Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng theo quy định.
Căn cứ mức thu HĐND tỉnh quyết định, UBND tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Quản lý và sử dụng phí thu được
a) Đơn vị thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để chi cho công tác quản lý, thu phí; việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
b) Số tiền phí vệ sinh thu được còn lại 90%, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận Khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15/7/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; bãi bỏ văn bản số 02/HĐND-TH ngày 30/01/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thông qua quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị quyết về phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên