TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích bổ sung bảng giá xe gắn máy hai bánh và xe máy điện làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản:
- Bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ và thu thuế
- Thực hiện bổ sung bảng giá đối với các loại xe gắn máy hai bánh và xe máy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Bảng giá bổ sung này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để cơ quan thuế và các cơ quan liên quan tính thu lệ phí trước bạ cũng như các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
- Nội dung bổ sung chi tiết được thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này, là phần bổ sung cho Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi không bị điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung bởi Quyết định này thì vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan, đơn vị sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Giám đốc các Sở bao gồm: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2016/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY HAI BÁNH VÀ XE MÁY ĐIỆN ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06/4/2016;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định về giá tài sản tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1561/TTr-CT ngày 04/7/2016 về việc ban hành bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy hai bánh và xe máy điện áp dụng kể từ ngày 01/7/2016 và kết quả thẩm tra của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1598/STC-QLGCS ngày 29/6/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung bảng giá xe gắn máy hai bánh và xe máy điện để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ- UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Những nội dung khác tại Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 2
BỔ SUNG BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY HAI BÁNH VÀ XE MÁY ĐIỆN ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THU THUẾ QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC SỐ 2 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2014/QĐ- UBND NGÀY 12/3/2014 CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
| Số TT | Nhãn hiệu | Nước sản xuất | Giá bán | Ghi chú | |
| I. XE GẮN MÁY HAI BÁNH | |||||
| 1 | Xe máy ESPERO 50 | Việt Nam | 6.600.000 |
| |
| 2 | Xe máy ESPERO 100 | Việt Nam | 6.600.000 |
| |
| 3 | Xe máy ESPERO 120 | Việt Nam | 7.150.000 |
| |
| 4 | Xe máy KITAFU 110 | Việt Nam | 6.600.000 |
| |
| 5 | Xe máy KITAFU 50 | Việt Nam | 6.600.000 |
| |
| II. XE MÁY ĐIỆN | |||||
| 1 | Xe máy điện ESPERO | Việt Nam | 6.050.000 |
| |
| 2 | Xe máy điện ESPERO không bình ắc quy | Việt Nam | 5.500.000 |
| |
| 3 | Xe máy điện KITAFU | Việt Nam | 6.050.000 |
| |
| 4 | Xe máy điện KITAFU không bình ắc quy | Việt Nam | 5.500.000 |
| |
| 5 | Xe máy điện DK MomenKentum | Trung Quốc | 2.750.000 |
| |
| 6 | Xe máy điện DK Mumar | Trung Quốc | 2.750.000 |
| |
| 7 | Xe máy điện DK XMan | Trung Quốc | 2.750.000 |
| |
| 8 | Xe máy điện Terra Motor | Việt Nam | 9.240.000 |
| |
| 9 | Hkbila Zinger Color | Việt Nam | 7.000.000 |
| |
| 10 | Hkbila Cap A | Việt Nam | 8.000.000 |
| |
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 1 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2020 và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá xe gắn máy để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, tài sản khác làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá xe ô tô, gắn máy để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5 Quyết định 1696/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2020 và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021
- 8 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về giá tài sản tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2020 và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021
- 4 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá xe gắn máy để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, tài sản khác làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá xe ô tô, gắn máy để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 10 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Quyết định 1696/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái