Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3200/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận là văn bản pháp lý quan trọng, định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và bảo vệ môi trường của thành phố Phan Thiết trong giai đoạn dài hạn.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Phan Thiết

Quy hoạch xác định rõ tổng diện tích tự nhiên của thành phố Phan Thiết là 20.668,08 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính đến năm 2020 như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 10.854,73 ha (chiếm 52,52% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp có sự thay đổi mạnh mẽ: Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 6.084,70 ha (29,44%); đất rừng sản xuất là 2.351,55 ha (11,38%); các loại đất nông nghiệp còn lại là 2.418,48 ha (11,7%). Đáng chú ý, chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối được quy hoạch về mức 0 ha vào năm 2020, thể hiện xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang các loại hình đất đai có hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc chuyển sang đất phi nông nghiệp.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch tăng mạnh lên 9.502,33 ha (chiếm 45,98% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm: Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm diện tích lớn nhất với 3.022,94 ha (14,63%); đất phát triển hạ tầng là 2.478,52 ha (11,99%), trong đó đất giao thông chiếm 1.277,17 ha; đất ở tại đô thị là 1.603,87 ha (7,76%); đất ở tại nông thôn là 364,18 ha (1,76%); đất cho hoạt động khoáng sản là 797,00 ha (3,86%); đất khu công nghiệp là 136,78 ha (0,66%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích giảm xuống còn 311,02 ha (chiếm 1,5% tổng diện tích tự nhiên), nhờ việc đưa 522,69 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích khác nhau.
  • Các chỉ tiêu quan sát đặc thù: Đất đô thị được xác định trên toàn bộ diện tích 20.668,08 ha (chiếm 100%); đất khu dân cư nông thôn là 2.019,54 ha (9,77%); đất khu du lịch đạt 5.779,00 ha (27,96%), khẳng định vị thế mũi nhọn của ngành du lịch dịch vụ tại Phan Thiết.

- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác

Để đạt được cơ cấu sử dụng đất như trên, quy hoạch đề ra lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng rất cụ thể:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp cả thời kỳ là 4.388,03 ha (trong đó kỳ đầu 2011-2015 chuyển 3.367,16 ha, kỳ cuối 2016-2020 chuyển 1.020,87 ha). Đất trồng cây lâu năm là nguồn chuyển lớn nhất với 2.504,46 ha. Đồng thời, thực hiện chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp với tổng diện tích 5.350,18 ha, chủ yếu là chuyển đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác (3.010,61 ha) và chuyển đất rừng phòng hộ sang đất rừng sản xuất (1.577,49 ha).
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác là 522,69 ha. Trong đó, đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (trồng cây lâu năm) là 262,10 ha; đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 260,59 ha (chủ yếu phục vụ đất cơ sở sản xuất kinh doanh với 129,33 ha và đất phát triển hạ tầng với 47,19 ha).

- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 cụ thể hóa lộ trình thực hiện quy hoạch theo từng năm, đảm bảo tính khả thi và nhịp độ phát triển ổn định:

  • Phân bổ diện tích các loại đất qua các năm: Đất nông nghiệp giảm dần từ 15.014,70 ha (năm 2010) xuống còn 11.875,60 ha (năm 2015). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng trưởng nhanh chóng từ 4.819,67 ha (năm 2010) lên 8.432,75 ha (năm 2015). Đất chưa sử dụng được khai thác tích cực, giảm từ 833,71 ha xuống còn 359,73 ha vào năm 2015.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong 5 năm đầu là 3.367,16 ha, tập trung cao điểm vào năm 2012 (1.160,43 ha) và năm 2015 (1.042,14 ha). Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp đạt 4.971,11 ha, tập trung lớn nhất vào năm 2011 với 2.225,05 ha.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Đưa 262,10 ha vào phục vụ nông nghiệp và 211,88 ha vào phục vụ phi nông nghiệp. Tiến độ thực hiện được phân bổ đều qua các năm từ 2012 đến 2015 nhằm đảm bảo nguồn lực thực hiện.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết

Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết được giao các trách nhiệm cốt lõi sau:

  • Công bố và công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm bắt thông tin.
  • Quản lý nghiệp vụ đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ từ cấp thành phố đến cấp xã, phường.
  • Khai thác quỹ đất và tạo nguồn vốn: Chủ động trình UBND tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, đặc biệt là thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh.
  • Thanh tra, kiểm tra và báo cáo: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai; tổ chức kiểm tra thường xuyên và thanh tra chặt chẽ việc sử dụng đất, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3200/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 13 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tại Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 419/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2013 và Công văn số 4273/STNMT-CCQLĐĐ ngày 09 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Stt

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích UBND tỉnh phân bổ (ha)

Thành phố xác định

Chênh lệch (ha)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=6-5

 

Tổng diện tích tự nhiên

20.668,08

 

20.668

20.668,08

 

 

1

Đất nông nghiệp

15.014,70

72,65

10.855

10.854,73

52,52

-0,27

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

244,79

1,18

0 

 

 

 

1.2

Đất rừng phòng hộ

4.801,32

23,23

0 

 

 

 

1.3

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng sản xuất

1.969,00

9,53

2.352

2.351,55

11,38

-0,45

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

47,53

0,23

0 

 

 

 

1.6

Đất làm muối

37,53

0,18

0 

 

 

 

1.7

Đất trồng cây lâu năm

4.614,07

22,32

6.085

6.084,70

29,44

-0,30

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

3.300,46

15,97

2.419

2.418,48

11,7

-0,52

2

Đất phi nông nghiệp

4.819,67

23,32

9.502

9.502,33

45,98

0,33

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

74,85

0,36

90

89,75

0,43

-0,25

2.2

Đất an ninh

10,38

0,05

25

24,72

0,12

-0,28

2.3

Đất khu công nghiệp

88,7

0,43

137

136,78

0,66

-0,22

2.4

Đất di tích danh thắng

2,83

0,01

12

11,63

0,06

-0,37

2.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

29,13

0,14

59

59,36

0,29

0,36

2.6

Đất phát triển hạ tầng

1.069,69

5,18

2.471

2.478,52

11,99

7,52

 

Trong đó

 

 

 

 

 

0,00

 

- Đất giao thông

754,07

3,65

1.277

1.277,17

6,18

0,17

 

- Đất thủy lợi

34,32

0,17

135

134,88

0,65

-0,12

 

- Đất công trình năng lượng

0,18

 

87

86,54

0,42

-0,46

 

- Đất công trình bưu chính viễn thông

3,52

0,02

4

3,52

0,02

-0,48

 

- Đất cơ sở văn hóa

68,07

0,33

128

127,69

0,62

-0,31

 

- Đất cơ sở y tế

12,73

0,06

33

32,43

0,16

-0,57

 

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo

92,34

0,45

225

225,5

1,09

0,50

 

- Đất cơ sở thể dục thể thao

98,41

0,48

571

570,8

2,76

-0,20

 

- Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 

 

0

0,11

 

0,11

 

- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

2,52

0,01

3

10,5

0,05

7,50

 

- Đất chợ

3,53

0,02

9

9,38

0,05

0,38

2.7

Đất ở tại đô thị

1.114,95

5,39

1.604

1.603,87

7,76

-0,13

2.8

Đất ở tại nông thôn

215,49

1,04

0 

364,18

1,76

364,18

2.9

Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN

27,06

0,13

34

33,76

0,16

-0,24

2.10

Đất cho hoạt động khoáng sản

94,17

0,46

797

797

3,86

0,00

2.11

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

28,95

0,14

32

31,56

0,15

-0,44

2.12

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

287,26

1,39

235

234,69

1,14

-0,31

2.13

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

1.587,18

7,68

3.020

3.022,94

14,63

2,94

2.14

Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

0,36

 

52

51,7

0,25

-0,30

2.15

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

188,67

0,91

0 

561,87

2,72

 

3

Đất chưa sử dụng

833,71

4,03

311

311,02

1,5

0,02

 

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

523

522,69

2,53

-0,31

4

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

 

 

 

4.1

Đất đô thị

7.143,43

34,56

20.668

20.668,08

100

0,08

4.2

Đất khu dân cư nông thôn

1.612,59

7,8

 

2.019,54

9,77

 

4.3

Đất khu du lịch

3.249,00

15,72

5.779

5.779,00

27,96

0,00

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

  Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

(2011-2015)

Kỳ cuối

(2016-2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

4.388,03

3.367,16

1.020,87

1.1

Đất trồng lúa

74,10

74,10

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.504,46

1.709,75

794,71

1.3

Đất rừng phòng hộ

213,22

213,22

 

1.4

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

603,55

579,16

24,39

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

47,53

46,45

1,08

1.7

Đất làm muối

37,53

37,53

 

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

907,64

706,95

200,69

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

5.350,18

4.971,11

379,07

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

153,13

153,13

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm (rau, màu)

17,56

17,56

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

2.5

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

591,39

212,32

379,07

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

3.010,61

3.010,61

 

2.7

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

 

 

 

2.8

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất

1.577,49

1.577,49

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

  Đơn vị tính: ha

Stt

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu (2011-2015)

Kỳ cuối (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp

262,10

262,10

 

 

Trong đó

 

 

 

1.1

Đất trồng cây lâu năm

262,10

262,10

 

2

Đất phi nông nghiệp

260,59

211,88

48,71

 

Trong đó

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

14,77

14,77

 

2.2

Đất an ninh

0,08

0,08

 

2.3

Đất khu công nghiệp

5,00

 

5,00

2.4

Đất di tích danh thắng

7,18

7,18

 

2.5

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

0,11

0,11

 

2.6

Đất phát triển hạ tầng

47,19

34,29

12,90

 

Trong đó

 

 

 

 

- Đất giao thông

12,84

4,61

8,23

 

- Đất thủy lợi

9,65

7,68

1,97

 

- Đất công trình năng lượng

2,30

0,70

1,60

 

- Đất cơ sở y tế

0,50

 

0,50

 

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo

1,00

1,00

 

 

- Đất cơ sở thể dục thể thao

20,30

20,30

 

 

- Đất chợ

0,60

 

0,60

2.7

Đất ở tại đô thị

15,89

14,05

1,84

2.8

Đất cho hoạt động khoáng sản

32,80

6,28

26,52

2.9

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

129,33

129,33

 

2.10

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

4,00

2,00

2,00

2.11

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

4,24

3,79

0,45

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 và báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết.

Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng DTTN

20.668,08

20.668,08

20.668,08

20.668,08

20.668,08

20.668,08

1

Đất nông nghiệp

15.014,7

14.960,46

13.818,41

13.331,54

12.828,62

11.875,60

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

244,79

78,03

48,92

34,03

19,95

 

1.2

Đất rừng phòng hộ

4.801,32

2.922,56

2.835,16

1.844,62

667,16

 

1.3

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng sản xuất

1.969,00

1.775,84

1.568,56

1.510,71

2.463,45

2.758,15

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

47,53

42,16

25,5

18,8

11,49

1,08

1.6

Đất làm muối

37,53

37,53

18,04

13,09

7,69

 

1.7

Đất trồng cây lâu năm

4.614,07

6.804,08

6.290,96

6.989,00

6.851,39

6.497,20

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

3.300,46

3.300,26

3.031,27

2.921,29

2.807,49

2.619,17

2

Đất phi nông nghiệp

4.819,67

4.874,91

6.145,66

6.727,92

7.333,53

8.432,75

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

74,85

74,85

89,75

89,75

89,75

89,75

2.2

Đất an ninh

10,38

10,38

19,12

21,12

21,12

21,19

2.3

Đất khu công nghiệp

88,7

88,7

98,7

98,7

98,7

98,7

2.4

Đất di tích danh thắng

2,83

2,83

11,63

11,63

11,63

11,63

2.5

Đất để xử lý, chôn lấp CTNH

29,13

29,13

85,89

82,83

79,73

72,47

2.6

Đất phát triển hạ tầng

1.069,69

1.091,39

1.253,02

1.434,31

1.622,24

2.083,00

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

- Đất giao thông

754,07

753,87

784,16

827,7

873,02

1.138,84

 

- Đất thủy lợi

34,32

34,32

42,26

54,26

66,79

77,28

 

- Đất công trình năng lượng

0,18

1,18

11,88

25,98

38,88

57,36

 

- Đất công trình BCVT

3,52

3,52

3,52

3,52

3,52

3,52

 

- Đất cơ sở văn hóa

68,07

68,07

73,59

76,56

79,79

84,31

 

- Đất cơ sở y tế

12,73

12,73

12,77

12,75

12,73

12,69

 

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo

92,34

93,54

123,06

145,5

167,77

199,36

 

- Đất cơ sở thể dục thể thao

98,41

117,91

194,36

279,56

371,3

501,25

 

- Đất cơ sở nghiên cứu KH

 

 

0,11

0,11

0,11

0,11

 

- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

2,52

2,72

3,06

3,06

3,06

3,06

 

- Đất chợ

3,53

3,53

4,25

5,31

5,27

5,22

2.7

Đất ở tại đô thị

1.114,95

1.114,95

1.221,30

1.265,50

1.315,97

1.390,62

2.8

Đất ở tại nông thôn

215,49

215,49

234,88

254,36

275,1

310,52

2.9

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

27,06

27,06

30,28

30,57

30,89

31,63

2.10

Đất cho hoạt động khoáng sản

94,17

94,17

186,57

288,21

399,1

556,17

2.11

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

28,95

28,95

29,56

31,56

31,56

31,56

2.12

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

287,26

287,26

323,4

321,46

314,15

300,63

2.13

Đất cơ sở sản xuất KD

1.587,18

1.620,72

2.312,16

2.498,71

2.691,32

2.991,74

2.14

Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

0,36

0,36

2,93

8,06

13,19

26,03

2.15

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

188,67

188,67

246,47

291,15

339,08

417,11

3

Đất chưa sử dụng

833,71

832,71

704,01

608,62

505,93

359,73

4

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

 

 

 

4.1

Đất đô thị

7.143,43

7.143,43

7.143,43

7.143,43

7.143,43

7.143,43

4.2

Đất khu dân cư nông thôn

1.612,59

1.612,59

1.665,32

1.717,98

1.774,06

1.869,73

4.3

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

 

 

 

4.4

Đất khu du lịch

3.249,00

3.249,00

4.146,70

4.192,05

4.241,52

4.311,60

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

3.367,16

54,24

1.160,43

544,53

565,82

1.042,14

1.1

Đất trồng lúa

74,1

13,63

25,6

11,03

9,87

13,97

1.2

Đất rừng phòng hộ

213,22

 

87,4

34,6

37,74

53,48

1.3

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng sản xuất

579,16

 

207,28

57,85

62,21

251,82

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

46,45

5,37

16,66

6,7

7,31

10,41

1.6

Đất làm muối

37,53

 

19,49

4,95

5,4

7,69

1.7

Đất trồng cây lâu năm

1.709,75

35,04

529

314,02

323,6

508,09

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

706,95

0,2

275

115,38

119,69

196,68

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

4.971,11

2.225,05

3,51

959,8

1.156,39

626,36

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

153,13

153,13

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm (rau, màu)

17,56

 

3,51

3,86

4,21

5,98

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất NTTS

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

212,32

193,16

 

 

12,46

6,7

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

3.010,61

1.878,76

 

955,94

115,45

60,46

2.7

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất

1.577,49

 

 

 

1.024,27

553,22

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Mục đích sử dụng

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

262,10

 

52,42

57,66

62,90

89,12

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng cây lâu năm

262,10

 

52,42

57,66

62,90

89,12

2

Đất phi nông nghiệp

211,88

1,00

76,28

37,73

39,79

57,08

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

14,77

 

14,77

 

 

 

2.2

Đất an ninh

0,08

 

0,08

 

 

 

2.3

Đất di tích danh thắng

7,18

 

7,18

 

 

 

2.4

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

0,11

 

0,11

 

 

 

2.5

Đất phát triển hạ tầng

34,29

1,00

6,46

7,86

7,79

11,18

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

- Đất giao thông

4,61

 

0,86

1,00

1,08

1,67

 

- Đất thủy lợi

7,68

 

1,54

1,69

1,84

2,61

 

- Đất công trình năng lượng

0,70

 

 

0,70

 

 

 

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo

1,00

1,00

 

 

 

 

 

- Đất cơ sở thể dục thể thao

20,30

 

4,06

4,47

4,87

6,90

2.6

Đất ở tại đô thị

14,05

 

11,51

0,68

0,72

1,14

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

6,28

 

1,26

1,38

1,51

2,13

2.8

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

129,33

 

31,55

27,25

29,19

41,34

2.9

Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

2,00

 

0,20

0,40

0,40

1,00

2.10

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

3,79

 

3,16

0,16

0,18

0,29

Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất thành phố đến xã, phường; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố.

4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tập trung, rà soát để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ.

9. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3200/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 3200/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3200/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký