Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 322/1999/QĐ-NHNN5 được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng. Văn bản này quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự thủ tục lựa chọn và phê duyệt tổ chức kiểm toán độc lập, nhằm bảo đảm tính minh bạch, khách quan và an toàn trong hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm, các tổ chức kiểm toán độc lập và các kiểm toán viên tham gia thực hiện kiểm toán các tổ chức tín dụng này.

Các nội dung chính sách cốt lõi

- Điều kiện đối với Tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng

Để được phép thực hiện kiểm toán cho các tổ chức tín dụng, tổ chức kiểm toán phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Đang hoạt động hợp pháp theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
  • Không có bất kỳ quan hệ kinh tế nào (như hùn vốn, liên doanh, góp vốn cổ phần...) với tổ chức tín dụng được kiểm toán và ngược lại.
  • Không phải là khách hàng đang hưởng các điều kiện ưu đãi từ tổ chức tín dụng được kiểm toán, bao gồm việc cấp tín dụng hoặc bảo lãnh không có bảo đảm, hoặc cấp tín dụng với các điều kiện ưu đãi khác.
  • Không thực hiện các dịch vụ giữ sổ sách kế toán hoặc lập báo cáo quyết toán cho chính tổ chức tín dụng được kiểm toán.
  • Sở hữu đội ngũ kiểm toán viên tham gia kiểm toán đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này.

- Tiêu chuẩn đối với Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán

Kiểm toán viên trực tiếp tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng phải hội đủ các tiêu chuẩn cá nhân và chuyên môn sau:

  • Có Giấy phép hành nghề kiểm toán còn thời hạn do Bộ Tài chính Việt Nam cấp.
  • Có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán hoặc ngân hàng; có tối thiểu 05 năm làm công tác tài chính, kế toán, ngân hàng và phải là kiểm toán viên chuyên nghiệp có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề kiểm toán tại các tổ chức kiểm toán độc lập.
  • Không phải là cổ đông hoặc người đại diện hợp pháp của cổ đông sở hữu cổ phiếu có ghi tên có quyền biểu quyết tại tổ chức tín dụng được kiểm toán.
  • Không giữ chức vụ trong Ban điều hành của tổ chức tín dụng được kiểm toán.
  • Không phải là khách hàng đang hưởng các chính sách ưu đãi tín dụng của tổ chức tín dụng được kiểm toán.
  • Không có quan hệ họ hàng thân thuộc (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh chị em ruột) với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc Người điều hành của tổ chức tín dụng được kiểm toán.
  • Không thực hiện dịch vụ ghi sổ kế toán hay lập báo cáo quyết toán cho tổ chức tín dụng đó.

- Quy trình lựa chọn và phê duyệt Tổ chức kiểm toán

  • Thẩm quyền lựa chọn: Việc lựa chọn tổ chức kiểm toán hàng năm do Hội đồng quản trị quyết định sau khi thống nhất với Ban kiểm soát (đối với tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị), hoặc do Ban giám đốc lựa chọn (đối với tổ chức tín dụng không có Hội đồng quản trị). Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp của sự lựa chọn này.
  • Sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước: Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên chỉ được chính thức thực hiện nhiệm vụ sau khi có văn bản chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước. Hợp đồng kiểm toán chỉ được ký kết sau khi có văn bản chấp thuận này.

- Thành phần hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán

Tổ chức tín dụng phải lập và gửi hồ sơ xin chấp thuận bao gồm:

  • Tờ trình của Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc xin chấp thuận tổ chức kiểm toán, cam kết tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên không vi phạm các điều kiện cấm.
  • Biên bản họp thống nhất lựa chọn tổ chức kiểm toán giữa Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, hoặc của Ban giám đốc.
  • Bản sao công chứng Giấy phép hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên dự kiến tham gia.
  • Danh sách kiểm toán viên tham gia kiểm toán có xác nhận, ký tên và đóng dấu của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức kiểm toán hoặc người được ủy quyền.
  • Các tài liệu liên quan khác chứng minh năng lực và điều kiện của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu tiếp tục lựa chọn tổ chức kiểm toán của năm trước, hồ sơ được giản lược, chỉ cần tờ trình và biên bản họp thống nhất, kèm theo các tài liệu bổ sung nếu có sự thay đổi về nhân sự hoặc tổ chức. Mọi sự thay đổi, bổ sung kiểm toán viên sau khi đã được phê duyệt đều phải trình Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước

  • Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố: Xem xét và chấp thuận cho các tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn quản lý. Sau khi phê duyệt, chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản lên Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng).
  • Vụ Các Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước Trung ương): Xem xét và chấp thuận đối với các tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng nước ngoài và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

- Trình tự và thời hạn thực hiện thủ tục phê duyệt

  • Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Trung ương công bố danh sách các tổ chức kiểm toán đủ điều kiện để các tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn.
  • Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải hoàn thiện và gửi hồ sơ xin chấp thuận về cơ quan có thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.
  • Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Trung ương hoặc Chi nhánh tỉnh, thành phố) phải ra văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do nếu từ chối).

- Chế độ gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các tổ chức tín dụng phải gửi báo cáo kiểm toán kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán đến Ngân hàng Nhà nước theo quy định:

  • Tổ chức tín dụng cổ phần gửi 03 bản báo cáo về Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Trong vòng 15 ngày, Chi nhánh phải đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị và gửi kèm 02 bản báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng và Thanh tra Ngân hàng).
  • Tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng nước ngoài và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gửi trực tiếp 02 bản báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng và Thanh tra Ngân hàng).

- Trách nhiệm của các bên trong hoạt động kiểm toán

  • Đối với Tổ chức tín dụng được kiểm toán: Có trách nhiệm ký kết hợp đồng kiểm toán rõ ràng về nội dung, phí dịch vụ, trách nhiệm và điều khoản phạt vi phạm; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời tài liệu kế toán, tài chính; tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên làm việc và tôn trọng các kiến nghị trong báo cáo kiểm toán.
  • Đối với Tổ chức kiểm toán và Kiểm toán viên: Phải gửi văn bản đề nghị tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng về Ngân hàng Nhà nước Trung ương trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (riêng năm 1999 là trước ngày 31/10/1999); chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả kiểm toán; bảo mật thông tin khách hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng; bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng.

- Chế tài xử lý vi phạm

  • Tổ chức tín dụng không thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm theo quy định sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính tùy theo mức độ vi phạm.
  • Tổ chức kiểm toán vi phạm quy chế hoặc có kết quả kiểm toán không đạt yêu cầu sẽ bị Ngân hàng Nhà nước hạn chế số lượng, đối tượng kiểm toán hoặc từ chối quyền thực hiện kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng trong các kỳ tiếp theo.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 322/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 423/QĐ-NHNN5 ngày 23/12/1997 về Quy định tạm thời tổ chức thực hiện kiểm toán đối với ngân hàng thương mại cổ phần và Quyết định số 272/QĐ-NHNN5 ngày 12/8/1998 về việc thực hiện kiểm toán đối với ngân hàng thương mại cổ phần.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 322/1999/QĐ-NHNN5

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 322/1999/QĐ-NHNN5 NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ ban hành "Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân";
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 423/QĐ-NHNN5 ngày 23/12/1997 ban hành Quy định tạm thời về việc tổ chức thực hiện kiểm toán đối với các ngân hàng thương mại cổ phần, Quyết định số 272/QĐ-NHNN5 ngày 12/8/1998 về việc thực hiện kiểm toán đối với các ngân hàng thương mại cổ phần.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát , Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Trần Minh Tuấn

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành theo Quyết định số 322 /1999/QĐ-NHNN5 ngày14 / 9 /1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (gọi tắt là Tổ chức tín dụng), gồm:

a- Tổ chức tín dụng Nhà nước (bao gồm: ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng);

b- Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân (gồm: ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng), sau đây gọi tắt là Tổ chức tín dụng cổ phần;

c- Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam (gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài);

d- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

2. Việc tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng Nhà nước sẽ có quy định riêng để phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô hoạt động của các tổ chức này.

Điều 2. Kiểm toán độc lập đối với Tổ chức tín dụng là việc kiểm tra và xác nhận của Kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc Tổ chức kiểm toán độc lập (gọi tắt là Tổ chức kiểm toán) về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của Tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Chương 2

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Các báo cáo tài chính năm của Tổ chức tín dụng phải được kiểm toán:

1. Bảng cân đối kế toán;

2. Báo cáo kết quả kinh doanh;

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Điều 4: Báo cáo kiểm toán phải thể hiện:

1. Đánh giá, xác nhận về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các báo cáo tài chính của Tổ chức tín dụng; Nhận xét, đánh giá việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, kế toán của Tổ chức tín dụng.

2. Kiến nghị với Tổ chức tín dụng được kiểm toán các vấn đề phát hiện được cho là không rõ ràng trong quá trình kiểm toán và đề nghị biện pháp giải quyết.

3. Báo cáo kiểm toán phải được Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức kiểm toán hoặc người được Tổng Giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền ký tên, đóng dấu và Kiểm toán viên chịu trách nhiệm chính trực tiếp kiểm toán Tổ chức tín dụng ký tên (dưới mỗi chữ ký phải ghi rõ họ tên, số hiệu giấy phép hành nghề kiểm toán do Bộ Tài chính cấp).

Điều 5: Các Tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau:

1. Đang hoạt động hợp pháp theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

2. Không có quan hệ về mặt kinh tế (như hùn vốn, liên doanh, góp vốn cổ phần ....) với Tổ chức tín dụng được kiểm toán hoặc ngược lại.

3. Không phải là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi của Tổ chức tín dụng được kiểm toán (như được cấp tín dụng, bảo lãnh không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi ...).

4. Không làm dịch vụ giữ sổ sách kế toán, lập báo cáo quyết toán cho Tổ chức tín dụng được kiểm toán.

5. Đội ngũ Kiểm toán viên tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Điều 6. Các Kiểm toán viên của Tổ chức kiểm toán được phép thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có Giấy phép hành nghề kiểm toán (còn thời hạn) do Bộ Tài chính Việt Nam cấp;

2. Có bằng đại học trong các lĩnh vực: tài chính, kế toán, ngân hàng; có ít nhất 05 năm làm công tác tài chính, kế toán, ngân hàng và phải là Kiểm toán viên chuyên nghiệp có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề kiểm toán tại các Tổ chức kiểm toán độc lập;

3. Không phải là cổ đông hoặc người đại diện hợp pháp của cổ đông sở hữu số cổ phiếu có ghi tên có quyền tham gia bỏ phiếu của Tổ chức tín dụng được kiểm toán;

4. Không phải là thành viên Ban điều hành của Tổ chức tín dụng được kiểm toán;

5. Không phải là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi của Tổ chức tín dụng được kiểm toán (như được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi ...);

6. Không có quan hệ họ hàng thân thuộc với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành của Tổ chức tín dụng được kiểm toán (như vợ, chồng, cha, mẹ, con hoặc anh chị em ruột);

7. Không làm dịch vụ giữ sổ sách kế toán, lập báo cáo quyết toán cho Tổ chức tín dụng được kiểm toán.

Điều 7:

1. Việc chọn Tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán hàng năm đối với Tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị lựa chọn sau khi thống nhất với Ban kiểm soát (đối với Tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị) hoặc do Ban giám đốc lựa chọn (đối với tổ chức tín dụng không có Hội đồng quản trị).

2. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với Tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị) hoặc Ban giám đốc (đối với Tổ chức tín dụng không có Hội đồng quản trị) chịu trách nhiệm về việc lựa chọn Tổ chức kiểm toán và các Kiểm toán viên tham gia kiểm toán đơn vị mình theo các quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này.

3. Tổ chức kiểm toán và Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Chỉ sau khi Ngân hàng Nhà nước có công văn chấp thuận thì Tổ chức tín dụng mới được chính thức ký hợp đồng với Tổ chức kiểm toán để kiểm toán.

Điều 8.

1. Hồ sơ của Tổ chức tín dụng xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán, gồm:

a. Tờ trình của Hội đồng quản trị (đối với Tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị), của Ban giám đốc (đối với Tổ chức tín dụng không có Hội đồng quản trị) xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của Tổ chức kiểm toán và cam kết Tổ chức kiểm toán, danh sách Kiểm toán viên đăng ký tham gia kiểm toán không vi phạm các quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này;

b. Biên bản họp Hội đồng quản trị với Ban kiểm soát (đối với Tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị) hoặc của Ban Giám đốc (đối với Tổ chức tín dụng không có Hội đồng quản trị) về việc thống nhất chọn Tổ chức kiểm toán;

c. Các bản sao được công chứng đối với Giấy phép hành nghề kiểm toán của các Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng;

d. Danh sách Kiểm toán viên tham gia kiểm toán (ghi rõ họ tên, số hiệu giấy phép hành nghề kiểm toán của Bộ Tài chính cấp) do Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức kiểm toán hoặc người được Tổng Giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền ký tên, đóng dấu và xác nhận các Kiểm toán viên trong danh sách có đủ điều kiện tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

đ. Các tài liệu khác chứng minh Tổ chức kiểm toán và Kiểm toán viên đảm bảo các điều kiện nêu tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này.

2. Trường hợp Tổ chức tín dụng vẫn chọn Tổ chức kiểm toán và các Kiểm toán viên năm trước kiểm toán năm hiện tại, thì hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán của Tổ chức tín dụng chỉ gồm các văn bản yêu cầu tại điểm a và b, khoản 1, Điều này và phải bổ sung những tài liệu mới liên quan đến sự thay đổi của Tổ chức kiểm toán và các Kiểm toán viên tham gia kiểm toán (nếu có).

3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận kiểm toán, nếu Tổ chức kiểm toán có yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi Kiểm toán viên tham gia kiểm toán, Tổ chức tín dụng phải lựa chọn theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này và có tờ trình kèm hồ sơ theo quy định đối với Kiểm toán viên gửi Ngân hàng Nhà nước. Chỉ sau khi Ngân hàng Nhà nước có công văn chấp thuận, Kiểm toán viên được bổ sung hoặc thay thế mới được phép tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng.

Điều 9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền việc xem xét, chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng, như sau:

1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét và chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn. Sau khi ký công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi 01 bản lên Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng) để báo cáo.

2. Vụ Các Ngân hàng xem xét và chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán đối với Tổ chức tín dụng Nhà nước, Tổ chức tín dụng nước ngoài và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

Điều 10. Trình tự, thủ tục xét chấp thuận Tổ chức kiểm toán

1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Trung ương sẽ thông báo danh sách các Tổ chức kiểm toán được phép thực hiện kiểm toán đối với các Tổ chức tín dụng để các Tổ chức tín dụng tiến hành lựa chọn theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này.

2. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, các Tổ chức tín dụng phải chọn một Tổ chức kiểm toán theo các quy định của pháp luật để kiểm toán các hoạt động của mình và gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Quy chế này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận cho thực hiện kiểm toán.

a. Hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán của Tổ chức tín dụng cổ phần gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính. Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải xem xét và có công văn trả lời chấp thuận hay không chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải thông báo lý do cho đơn vị biết.

b. Hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán của Tổ chức tín dụng Nhà nước, Tổ chức tín dụng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm toán của Tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Trung ương sẽ xem xét và có công văn trả lời chấp thuận hay không chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận Ngân hàng Nhà nước Trung ương sẽ thông báo lý do cho đơn vị biết.

3. Công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng) và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được lập thống nhất theo mẫu đính kèm.

Điều 11. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các Tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thực hiện kiểm toán phải gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo kiểm toán kèm với các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, cụ thể:

1. Tổ chức tín dụng cổ phần gửi 3 bản báo cáo lên chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đơn vị đặt trụ sở chính. Trong thời gian tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố phải xem xét và có ý kiến đánh giá về tình hình tổ chức và hoạt động của Tổ chức tín dụng kèm 02 bản báo cáo gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng và Thanh tra Ngân hàng).

2. Tổ chức tín dụng Nhà nước, Tổ chức tín dụng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gửi 02 bản báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng và Thanh tra Ngân hàng).

Điều 12. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được kiểm toán:

1. Ký hợp đồng kiểm toán với Tổ chức kiểm toán được chọn, trong đó phải quy định rõ yêu cầu nội dung cần kiểm toán, mức phí kiểm toán, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình kiểm toán, việc xử lý vi phạm hợp đồng kiểm toán.

2. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các tài liệu của đơn vị về kế toán, tài chính và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán viên;

3. Tạo điều kiện thuận lợi, không được gây khó khăn đối với Tổ chức kiểm toán và các Kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán; đồng thời phải tôn trọng những nhận xét, kiến nghị được nêu trong báo cáo kiểm toán.

Điều 13. Các Tổ chức tín dụng phải thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm theo quy định của Quy chế này, nếu vi phạm thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm toán và các Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán đối với Tổ chức tín dụng:

1. Các Tổ chức kiểm toán có nhu cầu thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng phải gửi văn bản đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để xem xét, chấp thuận cho thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng. Văn bản đề nghị cần trình bày rõ tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của đơn vị, các văn bản cần thiết khác nhằm chứng minh và cam kết thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Quy chế này; và gửi kèm hồ sơ pháp lý của Tổ chức kiểm toán (nếu là lần đầu), danh sách Kiểm toán viên đủ tiêu chuẩn tham gia kiểm toán theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Riêng năm 1999, các Tổ chức kiểm toán có nhu cầu thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng phải gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ lên Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các Ngân hàng) trước ngày 31/10/1999

2. Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật và Quy chế này; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các quy định của Nhà nước về việc kiểm toán; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 104 Luật các Tổ chức tín dụng và bồi thường thiệt hại cho Tổ chức tín dụng được kiểm toán khi vi phạm các cam kết trong hợp đồng (nếu có).

3. Trường hợp Tổ chức kiểm toán vi phạm các quy định tại Quy chế này hoặc kết quả thực hiện kiểm toán không đạt yêu cầu (theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước có thể hạn chế về số lượng, đối tượng Tổ chức tín dụng mà Tổ chức kiểm toán được phép kiểm toán hoặc không chấp thuận cho thực hiện kiểm toán đối với Tổ chức tín dụng.

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Việc sửa đổi các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : /CV-CNH

Hà nội, ngày tháng năm ...

V/v chấp thuận cho (tên Tổ chức kiểm toán ...)

được kiểm toán ...(tên TCTD được kiểm toán)

năm tài chính ......

Kính gửi: (tên TCTD được kiểm toán)

Về đề nghị của ...(tên TCTD được kiểm toán) tại tờ trình số ........ ngày ... tháng ... năm .... và hồ sơ kèm đề nghị chấp thuận cho ( tên Tổ chức kiểm toán ........) thực hiện kiểm toán năm tài chính ....., Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

1/ Chấp thuận cho ...(tên Tổ chức kiểm toán) được thực hiện kiểm toán năm tài chính ..... đối với (tên TCTD được kiểm toán) theo đúng các quy định về kiểm toán tại Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số ..... /QĐ-NHNN5 ngày ... tháng ... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2/ Danh sách các Kiểm toán viên tham gia kiểm toán ...(tên TCTD được kiểm toán), gồm:

-

-

-

3/ (tên TCTD được kiểm toán) có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo kiểm toán theo đúng thời gian quy định tại Điều 11 Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số ..... /QĐ-NHNN5 ngày ... tháng ... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Nơi nhận: TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Như trên VỤ TRƯỞNG VỤ CÁC NGÂN HÀNG

- Thanh tra NHNN

- Lưu VP, Vụ CNH

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : /CV-CNH

Hà nội, ngày tháng năm ...

V/v chấp thuận cho (tên Tổ chức kiểm toán.....)

được kiểm toán ...(tên TCTD được kiểm toán)

năm tài chính ......

Kính gửi: (tên TCTD được kiểm toán)

Về đề nghị của (tên TCTD được kiểm toán) tại tờ trình số ........ ngày ... tháng ... năm .... và hồ sơ kèm đề nghị chấp thuận cho (tên Tổ chức kiểm toán ........) thực hiện kiểm toán năm tài chính ....., Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (TP)..... có ý kiến như sau:

1/ Chấp thuận cho ...(tên Tổ chức kiểm toán) được thực hiện kiểm toán năm tài chính ..... đối với (tên TCTD được kiểm toán) theo đúng các quy định về kiểm toán tại Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số ..... /QĐ-NHNN5 ngày ... tháng ... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2/ Danh sách các Kiểm toán viên tham gia kiểm toán ... (tên TCTD được kiểm toán), gồm:

-

-

-

3/ (tên TCTD được kiểm toán) có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo kiểm toán theo đúng thời gian quy định tại Điều 11 Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số..... /QĐ-NHNN5 ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Nơi nhận: TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Như trên VỤ TRƯỞNG VỤ CÁC NGÂN HÀNG

- Vụ Các Ngân hàng (để b/c)

- Thanh tra NHNN (để biết)

- Lưu văn thư, Phòng...

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 322/1999/QĐ-NHNN5 về Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 322/1999/QĐ-NHNN5
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/1999
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày công báo: 31/10/1999
Số công báo: Số 40
Ngày hiệu lực: 29/09/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 322/1999/QĐ-NHNN5 về Quy chế tổ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký