Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3255/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của quận Ninh Kiều. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị và quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trung tâm của thành phố.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2024

Tổng diện tích tự nhiên của quận Ninh Kiều là 2.889,60 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 310,96 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) chiếm 88,52 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC); đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 176,33 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chiếm 30,92 ha; và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 15,20 ha. Diện tích đất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại phường An Bình (204,82 ha) và phường Cái Khế (81,40 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.575,01 ha, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của quận nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 1.158,70 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường An Khánh (276,19 ha), phường An Bình (242,55 ha) và phường Hưng Lợi (179,78 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 762,13 ha. Trong đó, đất giao thông (DGT) chiếm 429,16 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) chiếm 193,36 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) chiếm 45,41 ha; đất thủy lợi (DTL) chiếm 32,73 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 426,87 ha, tập trung lớn nhất tại phường Cái Khế với 240,53 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 102,24 ha, trong đó phường Cái Khế chiếm diện tích lớn nhất với 57,41 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 42,57 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 27,46 ha.
    • Đất quốc phòng (CQP) và Đất an ninh (CAN): Lần lượt là 12,86 ha và 17,66 ha.
    • Các loại đất khác như đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) là 18,91 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) là 14,41 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 3,63 ha, chủ yếu nằm tại phường Cái Khế (3,53 ha) và phường An Nghiệp (0,10 ha).
  • Phân bổ theo khu chức năng: Đất đô thị (KDT) bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên của quận với 2.889,60 ha; khu sản xuất nông nghiệp (KNN) quy hoạch 88,52 ha.

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2024

Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và đô thị, kế hoạch thu hồi đất trong năm 2024 của quận Ninh Kiều được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 30,95 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm (CLN) bị thu hồi nhiều nhất với 20,47 ha (tập trung tại phường Cái Khế 7,65 ha, phường An Bình 6,56 ha, phường An Khánh 3,65 ha); đất trồng lúa (LUA) thu hồi 9,78 ha (chủ yếu tại phường An Bình 6,69 ha và phường An Khánh 2,69 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) thu hồi 0,70 ha tại phường Cái Khế.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3,75 ha. Trong đó, đất ở tại đô thị (ODT) thu hồi 2,60 ha (nhiều nhất tại phường Cái Khế với 1,02 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) thu hồi 0,51 ha; đất quốc phòng (CQP) thu hồi 0,36 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) thu hồi 0,18 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) thu hồi 0,10 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024

Việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình công cộng, dịch vụ:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 92,19 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN) với 68,84 ha (tập trung tại phường An Bình 24,17 ha, phường An Khánh 14,86 ha, phường Cái Khế 12,11 ha, phường Hưng Lợi 11,34 ha); đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN) là 22,61 ha (chủ yếu tại phường An Bình 15,56 ha và phường An Khánh 6,36 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN) là 0,73 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN) là 0,01 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,41 ha, chủ yếu diễn ra tại phường An Bình (1,19 ha).

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Trong năm kế hoạch 2024, quận Ninh Kiều không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng bằng 0).

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều

Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật của kế hoạch:

  • Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, giám sát.
  • Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu, danh mục dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
  • Đối với các dự án, công trình đang trong quá trình rà soát, xử lý theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền, chỉ được phép triển khai thực hiện sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nội dung khắc phục, xử lý theo đúng kết luận và quy định pháp luật hiện hành.
  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về tính chính xác, thống nhất của các số liệu, thông tin, tài liệu, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ kế hoạch sử dụng đất; đồng thời chịu trách nhiệm về các nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Ninh Kiều cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3255/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 QUẬN NINH KIỀU

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2024 và danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10ha;

Căn cứ Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4509/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Ninh Kiều với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:


1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

An Bình

An Cư

An Hòa

An Khánh

An Nghiệp

An Phú

Cái Khế

Hưng Lợi

Tân An

Thới Bình

Xuân Khánh

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

 

TỔNG DTTN (1+2+3)

 

2.889,60

721,29

60,77

178,72

467,44

35,09

49,59

642,09

338,63

136,94

53,18

205,86

1

Đất nông nghiệp

NNP

310,96

204,82

 

2,78

5,69

2,11

0,95

81,40

12,06

 

0,80

0,35

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

88,52

82,99

 

 

 

 

 

5,53

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

88,52

82,99

 

 

 

 

 

5,53

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

30,92

29,64

 

 

0,77

 

0,17

0,34

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

176,33

92,19

 

2,78

4,92

2,11

0,78

60,59

11,81

 

0,80

0,35

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

15,20

 

 

 

 

 

 

14,94

0,26

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.575,01

516,47

60,77

175,94

461,75

32,88

48,64

557,16

326,57

136,94

52,38

205,51

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

12,86

0,57

1,37

 

3,06

 

 

 

 

7,30

 

0,56

2.2

Đất an ninh

CAN

17,66

2,29

0,13

0,82

3,79

0,02

0,01

9,72

0,13

0,11

0,58

0,06

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

102,24

10,16

0,49

3,34

2,37

0,55

1,51

57,41

13,16

7,25

1,38

4,62

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

42,57

24,26

0,04

7,77

 

 

0,07

2,50

0,75

0,77

0,01

6,40

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

762,13

163,88

24,36

44,06

141,07

9,67

12,97

102,56

95,49

39,76

12,74

115,57

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

429,16

90,08

17,30

30,78

85,41

6,44

10,16

69,92

52,89

26,21

10,33

29,64

-

Đất thủy lợi

DTL

32,73

4,94

0,15

2,18

4,48

0,67

0,72

2,01

12,48

1,86

0,31

2,93

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

11,67

0,30

0,59

0,06

0,04

0,08

0,19

2,20

5,82

1,71

0,01

0,67

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

45,41

21,73

0,01

0,07

11,96

0,64

0,33

2,33

3,32

3,00

0,15

1,87

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

193,36

41,87

4,37

9,71

38,28

0,90

0,98

8,37

13,59

1,61

0,60

73,08

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

20,19

1,13

 

 

0,17

 

 

14,05

0,32

0,44

 

4,08

-

Đất công trình năng lượng

DNL

3,86

 

 

0,01

0,01

 

 

 

0,10

1,54

0,07

2,13

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

1,89

 

 

0,01

0,25

 

 

1,01

0,15

0,42

 

0,05

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,72

 

 

 

 

 

 

0,52

0,20

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

14,41

1,31

1,72

0,83

0,16

0,74

0,59

0,45

4,64

1,85

1,24

0,88

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

3,00

1,41

 

 

 

0,20

 

 

1,39

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,03

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,38

 

 

0,05

 

 

 

 

0,33

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

4,82

1,11

0,22

0,36

0,31

 

 

1,70

0,26

0,62

 

0,24

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,57

0,07

0,02

0,06

0,05

0,01

0,03

0,06

0,06

0,10

0,02

0,09

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

18,91

0,54

0,07

 

2,27

 

1,57

11,18

 

1,62

0,42

1,24

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1.158,70

242,55

28,62

115,06

276,19

19,54

31,16

131,96

179,78

42,26

32,97

58,61

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

27,46

8,35

0,54

0,62

1,80

0,49

0,47

0,59

0,50

10,68

0,97

2,45

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,41

 

0,03

0,28

0,21

 

0,85

0,04

0,06

0,08

0,10

0,76

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

1,86

0,60

 

0,04

 

 

 

0,62

0,55

0,05

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

426,87

63,18

5,08

3,88

30,96

2,61

 

240,53

35,35

26,96

3,18

15,14

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,03

 

 

 

 

 

 

 

0,03

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,71

 

 

 

 

 

 

 

0,71

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

3,63

 

 

 

 

0,10

 

3,53

 

 

 

 

II

KHU CHỨC NĂNG*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

2.889,60

721,29

60,77

178,72

467,44

35,09

49,59

642,09

338,63

136,94

53,18

205,86

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

88,52

82,99

 

 

 

 

 

5,53

 

 

 

 

5

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

An Bình

An Cư

An Hòa

An Khánh

An Nghiệp

An Phú

Cái Khế

Hưng Lợi

Tân An

Thới Bình

Xuân Khánh

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất nông nghiệp

NNP

30,95

13,25

 

0,97

6,34

0,15

0,15

8,75

1,19

 

 

0,15

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

9,78

6,69

 

 

2,69

 

 

0,40

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

9,78

6,69

 

 

2,69

 

 

0,40

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,70

 

 

 

 

 

 

0,70

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

20,47

6,56

 

0,97

3,65

0,15

0,15

7,65

1,19

 

 

0,15

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3,75

0,06

0,45

0,08

0,51

0,11

0,02

1,80

0,08

0,24

0,08

0,32

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,36

 

 

 

 

 

 

 

 

0,19

 

0,17

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,18

 

 

 

 

 

 

0,18

 

 

 

 

2.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,51

 

 

 

 

 

 

0,51

 

 

 

 

2.4

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,10

 

 

 

 

 

 

0,09

 

 

0,01

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất thủy lợi

DTL

0,02

 

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,05

 

 

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,03

 

 

 

 

 

 

0,02

 

 

0,01

 

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

2,60

0,06

0,45

0,08

0,51

0,11

0,02

1,02

0,08

0,05

0,07

0,15

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

An Bình

An Cư

An Hòa

An Khánh

An Nghiệp

An Phú

Cái Khế

Hưng Lợi

Tân An

Thới Bình

Xuân Khánh

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

92,19

39,73

0,10

4,40

21,25

0,19

0,73

13,21

11,57

0,03

0,09

0,89

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

22,61

15,56

 

0,07

6,36

 

 

0,40

0,22

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

22,61

15,56

 

0,07

6,36

 

 

0,40

0,22

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

0,73

 

 

 

0,03

 

 

0,70

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

68,84

24,17

0,10

4,33

14,86

0,19

0,73

12,11

11,34

0,03

0,09

0,89

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,01

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,41

1,19

 

 

0,08

 

 

0,09

 

 

 

0,05

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.


Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Đối với các dự án, công trình đang rà soát, xử lý theo kết luận Cơ quan thẩm quyền chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo kết luận; bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành.

5. Chịu trách nhiệm toàn diện theo quy định về tính thống nhất, tính chính xác các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Ninh Kiều; các ý kiến tiếp thu, giải trình, bảo lưu đối với ý kiến thẩm định, rà soát, góp ý của Thành viên Hội đồng thẩm định và các tổ chức có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Ninh Kiều và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Thành ủy - TT. HĐND thành phố (để b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VP UBND thành phố (3B);
- Lưu VT. Thiện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tấn Hiển

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3255/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 3255/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2023
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3255/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký