Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3256/QĐ-UBND ban hành năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong năm kế hoạch.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2024

Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh là 30.674,40 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với tổng số 27.035,89 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) chiếm ưu thế tuyệt đối với 24.815,55 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 1.497,23 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 590,45 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 129,98 ha; và đất nông nghiệp khác (NKH) là 2,68 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.638,51 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất phát triển hạ tầng (DHT) là 2.383,86 ha (trong đó đất giao thông là 807,66 ha, đất thủy lợi là 1.432,98 ha); đất ở tại nông thôn (ONT) là 632,55 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 293,70 ha; đất ở tại đô thị (ODT) là 87,67 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 53,25 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 155,68 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 11,04 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 5,36 ha; đất quốc phòng (CQP) là 4,00 ha và đất an ninh (CAN) là 3,71 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 ha, cho thấy toàn bộ diện tích đất tự nhiên trên địa bàn huyện đã được đưa vào khai thác và sử dụng.
  • Phân bổ theo khu chức năng: Đất đô thị (KDT) đạt 2.514,98 ha (tập trung tại thị trấn Vĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An); khu sản xuất nông nghiệp (KNN) đạt 26.312,78 ha; khu phát triển công nghiệp (KPC) đạt 293,70 ha (tập trung tại xã Vĩnh Trinh); và khu dân cư nông thôn (DNT) đạt 632,55 ha.

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2024

Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, huyện Vĩnh Thạnh dự kiến thu hồi tổng cộng 13,33 ha đất, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 13,07 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) cần thu hồi là 11,21 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Vĩnh Trinh với 9,75 ha); đất trồng cây lâu năm (CLN) là 1,36 ha; và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 0,50 ha (tại thị trấn Thạnh An).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 0,26 ha, toàn bộ là đất ở tại nông thôn (ONT), cụ thể tại xã Vĩnh Trinh (0,20 ha), xã Thạnh Lợi (0,04 ha) và xã Thạnh Quới (0,02 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2024 được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 46,91 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 36,99 ha (tập trung cao nhất tại xã Vĩnh Trinh với 29,34 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 9,40 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 0,46 ha; và đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 0,06 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 13,78 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) là 11,10 ha (nhiều nhất tại xã Vĩnh Bình với 4,28 ha và xã Thạnh Mỹ với 3,10 ha); chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác (LUA/NKH) là 2,68 ha (tại xã Vĩnh Bình).
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Thực hiện chuyển đổi 0,10 ha tại địa bàn xã Vĩnh Trinh.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong thực thi kế hoạch sử dụng đất:

  • Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai; thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; quản lý chặt chẽ diện tích, ranh giới đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Các cơ quan cấp thành phố và địa phương: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Thạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3256/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết 56/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Thạnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4477/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Thạnh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:


1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

(ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT Vĩnh Thạnh

TT Thạnh An

X. Thạnh Mỹ

X. Thạnh Lộc

X. Vĩnh Trinh

X. Vĩnh Bình

X. Thạnh An

X. Thạnh Lợi

X. Thạnh Thắng

X. Thạnh Tiến

X. Thạnh Quới

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+ (15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

I

Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3)

 

30.674,40

650,42

1.864,56

2.313,00

3.627,17

2.923,25

2.178,47

4.532,75

4.382,24

2.349,83

2.297,03

3.555,68

1

Đất nông nghiệp

NNP

27.035,89

473,63

1.632,29

2.027,36

3.297,43

2.160,36

1.929,32

4.120,18

4.106,25

2.129,38

2.009,30

3.150,39

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

24.815,55

363,75

1.506,96

1.728,90

3.013,21

1.786,98

1.711,14

3.955,88

3.932,78

2.012,24

1.894,96

2.908,75

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

24.815,55

363,75

1.506,96

1.728,90

3.013,21

1.786,98

1.711,14

3.955,88

3.932,78

2.012,24

1.894,96

2.908,75

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

129,98

6,35

5,22

11,44

19,92

37,50

24,29

3,75

0,09

4,64

14,82

1,96

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.497,23

65,28

106,61

134,88

205,18

160,87

99,51

157,03

171,92

107,50

91,16

197,29

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

590,45

38,25

13,50

152,14

59,12

175,01

91,70

3,52

1,46

5,00

8,36

42,39

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

2,68

 

 

 

 

 

2,68

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.638,51

176,79

232,27

285,64

329,74

762,89

249,15

412,57

275,99

220,45

287,73

405,29

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

4,00

4,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,71

2,79

0,03

0,11

0,11

0,05

0,10

0,25

0,12

0,07

0,03

0,05

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

293,70

 

 

 

 

293,70

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5,36

1,18

0,18

0,28

0,06

2,97

0,08

0,23

 

 

0,26

0,12

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

53,25

7,60

6,36

2,19

2,74

12,59

7,15

1,73

0,23

0,62

2,98

9,06

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

0,29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,29

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.383,86

103,98

151,01

210,75

266,04

281,67

195,54

277,20

202,31

166,91

213,07

315,38

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

807,66

52,60

49,20

69,06

48,20

117,52

35,71

90,01

78,92

46,80

106,71

112,93

-

Đất thủy lợi

DTL

1.432,98

39,33

79,28

136,78

211,71

155,72

155,69

158,25

96,47

100,31

102,09

197,35

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4,21

1,56

 

0,30

 

0,36

0,33

 

0,51

0,55

0,28

0,32

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5,14

2,76

0,49

0,24

0,54

0,16

0,18

0,20

0,17

0,11

0,12

0,17

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

38,20

6,30

7,22

2,74

3,96

4,98

2,77

2,60

2,83

1,93

0,66

2,21

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,14

0,14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,70

0,01

0,10

 

 

0,08

0,03

 

 

 

0,04

0,44

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,10

0,01

0,01

0,01

 

0,02

 

0,02

 

0,02

 

0,01

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

54,76

 

11,21

0,66

0,30

0,62

0,65

16,64

12,58

10,26

1,00

0,84

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

35,72

0,23

3,20

0,10

1,17

1,63

 

9,13

10,83

6,93

2,17

0,33

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

4,25

1,04

0,30

0,86

0,16

0,58

0,18

0,35

 

 

 

0,78

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,63

0,07

 

0,23

0,04

 

0,02

 

 

0,04

0,05

0,18

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,50

 

 

 

 

1,37

 

 

 

 

 

0,13

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

632,55

 

 

43,54

55,31

130,22

45,74

132,48

72,77

52,59

40,61

59,29

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

87,67

38,96

48,71

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11,04

4,84

0,88

0,73

1,42

0,25

0,52

0,68

0,56

0,22

0,47

0,47

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,65

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

0,61

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

4,62

 

 

 

4,02

0,31

 

 

 

 

 

0,29

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

155,68

13,37

25,06

27,81

 

39,76

 

 

 

 

29,36

20,32

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất đô thị

KDT

2.514,98

650,42

1.864,56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

26.312,78

429,03

1.613,57

1.863,78

3.218,39

1.947,85

1.810,65

4.112,91

4.104,70

2.119,74

1.986,12

3.106,04

3

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

293,70

 

 

 

 

293,70

 

 

 

 

 

 

4

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khu dân cư nông thôn

DNT

632,55

 

 

43,54

55,31

130,22

45,74

132,48

72,77

52,59

40,61

59,29

Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT Vĩnh Thạnh

TT Thạnh An

X. Thạnh Mỹ

X. Thạnh Lộc

X. Vĩnh Trinh

X. Vĩnh Bình

X. Thạnh An

X. Thạnh Lợi

X. Thạnh Thắng

X. Thạnh Tiến

X. Thạnh Quới

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

 

Tổng diện tích thu hồi

 

13,33

 

0,50

0,30

 

11,01

 

 

0,24

 

0,36

0,92

1

Đất nông nghiệp

NNP

13,07

 

0,50

0,30

 

10,81

 

 

0,20

 

0,36

0,90

1.1

Đất lúa nước

LUA

11,21

 

 

0,30

 

9,75

 

 

0,10

 

0,36

0,70

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

11,21

 

 

0,30

 

9,75

 

 

0,10

 

0,36

0,70

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1,36

 

 

 

 

1,06

 

 

0,10

 

 

0,20

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,50

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,26

 

 

 

 

0,20

 

 

0,04

 

 

0,02

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã

DHT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,26

 

 

 

 

0,20

 

 

0,04

 

 

0,02

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Vĩnh Thạnh

TT Thạnh An

X. Thạnh Mỹ

X. Thạnh Lộc

X. Vĩnh Trinh

X. Vĩnh Binh

X. Thạnh An

X. Thạnh Lợi

X. Thạnh Thắng

X. Thạnh Tiến

X. Thạnh Quới

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(15)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

46,91

1,24

0,97

1,88

0,96

35,89

2,08

0,46

0,20

 

1,01

2,22

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

36,99

0,59

0,49

1,29

0,90

29,34

1,40

0,46

0,10

 

0,91

1,51

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

36,99

0,59

0,49

1,29

0,90

29,34

1,40

0,46

0,10

 

0,91

1,51

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

0,46

0,02

0,02

 

 

0,42

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

9,40

0,63

0,46

0,56

0,06

6,13

0,65

 

0,10

 

0,10

0,71

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,06

 

 

0,03

 

 

0,03

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

13,78

2,32

 

3,10

0,25

1,01

6,96

0,14

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

11,10

2,32

 

3,10

0,25

1,01

4,28

0,14

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác

LUA/NKH

2,68

 

 

 

 

 

2,68

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,10

 

 

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 


Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Quản lý diện tích, ranh giới đất trồng lúa cần bảo vệ theo đúng quy định.

4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.Thành ủy (để b/cáo);
- TT.HĐND thành phố (để b/cáo);
- CT, các PCT UBND thành phố (1);
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VP UBND thành phố (2AD, 3BD);
- Lưu: VT.LTT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tấn Hiển

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3256/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 3256/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2023
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3256/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký