Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến bãi, tạo môi trường hoạt động minh bạch cho các đơn vị khai thác bến xe và các đơn vị vận tải hành khách.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với Bến xe loại I
Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách được tính dựa trên số ghế xe được ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. Đối với tiêu chuẩn Bến xe loại I (theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT), mức giá cụ thể được áp dụng như sau:
- Đối với tuyến liên tỉnh:
- Tuyến có cự ly dưới 200 Km: 2.450 đồng/ghế xe/chuyến.
- Tuyến có cự ly từ 200 Km đến dưới 500 Km: 2.700 đồng/ghế xe/chuyến.
- Tuyến có cự ly từ 500 Km đến dưới 800 Km: 4.900 đồng/ghế xe/chuyến.
- Tuyến có cự ly trên 800 Km: 5.500 đồng/ghế xe/chuyến.
- Đối với tuyến nội tỉnh: 1.110 đồng/ghế xe/chuyến.
- Đối với xe buýt: 220 đồng/ghế xe/chuyến.
- Đối với xe taxi và xe trung chuyển hành khách: 5.500 đồng/chuyến xe.
- Phương pháp xác định giá dịch vụ theo phân loại bến xe
Đối với các bến xe không thuộc nhóm loại I, mức giá dịch vụ xe ra, vào bến được xác định theo tỷ lệ phần trăm giảm dần tương ứng với từng loại bến xe cụ thể:
- Bến xe loại II: Giá dịch vụ bằng 90% so với mức giá của Bến xe loại I.
- Bến xe loại III: Giá dịch vụ bằng 80% so với mức giá của Bến xe loại I.
- Bến xe loại IV: Giá dịch vụ bằng 70% so với mức giá của Bến xe loại I.
- Bến xe loại V: Giá dịch vụ bằng 60% so với mức giá của Bến xe loại I.
- Bến xe loại VI: Giá dịch vụ bằng 50% so với mức giá của Bến xe loại I.
- Nguyên tắc áp dụng và quản lý giá dịch vụ
- Mức giá tối đa: Toàn bộ các mức giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này là mức giá tối đa (giá trần).
- Quyền tự chủ của đơn vị khai thác: Các đơn vị khai thác bến xe ô tô khách căn cứ vào tình hình thực tế để tự quy định mức giá cụ thể cho phù hợp, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định.
- Nghĩa vụ kê khai giá: Các đơn vị khai thác bến xe phải thực hiện nghiêm túc việc kê khai, đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi áp dụng thực tế.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh ban hành điều chỉnh mức giá khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2011/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 6 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn việc kê khai giá cước vận tải, giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 124/TT-SGTVT ngày 30/12/2010; Ý kiến của Sở Tài chính tại công văn số 2219/STC-QLGCS ngày 29/11/2010; Báo cáo thẩm định số 190/STP ngày 22/12/2010 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối với tuyến liên tỉnh:
a) Tuyến có cự ly dưới 200 Km: 2.450 đồng/ghế xe/chuyến.
b) Tuyến có cự ly từ 200 Km đến dưới 500 Km: 2.700 đồng/ghế xe/chuyến.
c) Tuyến có cự ly từ 500 Km đến dưới 800 Km: 4.900 đồng/ghế xe/chuyến.
d) Tuyến có cự ly trên 800 Km: 5.500 đồng/ghế xe/chuyến.
2. Đối với tuyến nội tỉnh: 1.110 đồng/ghế xe/chuyến.
3. Đối với xe buýt: 220 đồng/ghế xe/chuyến.
4. Đối với xe taxi, xe trung chuyển hành khách: 5.500 đồng/chuyến xe
Số ghế xe tính theo số ghế được ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách nêu trên được áp dụng với quy chuẩn Bến xe loại I theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Các loại bến xe còn lại được tính như sau:
Bến xe loại II: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại I. Bến xe loại III: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại I. Bến xe loại IV: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 70% Bến xe loại I. Bến xe loại V: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 60% Bến xe loại I. Bến xe loại VI: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 50% Bến xe loại I.
Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối đa; Các đơn vị khai thác bến xe ô tô khách căn cứ tình hình thực tế để quy định mức giá cụ thể cho phù hợp (nhưng không quá mức tối đa trên đây) và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 3. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tham mưu ban hành điều chỉnh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 740/2012/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 1677/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 740/2012/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8 Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa Thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 1677/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 12 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành