Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc phân cấp và ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Quy định này hướng tới việc tối ưu hóa quy trình thủ tục, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các Sở, ngành chuyên môn và các chủ đầu tư.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 33/2007/QĐ-UBND:
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư dự án
Quyết định phân định rõ hạn mức vốn đầu tư mà Chủ tịch UBND các cấp được phép quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà nước cùng cấp (đã được Hội đồng nhân dân thông qua):
- Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột: Được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách thành phố có tổng mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng.
- Chủ tịch UBND các huyện: Được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách huyện có tổng mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn: Được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách cấp xã có tổng mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng.
- Quy định về điều chỉnh dự án: Đối với các dự án đã được phê duyệt theo phân cấp nêu trên, nếu có sự thay đổi về định mức, đơn giá hoặc chế độ chính sách của Nhà nước dẫn đến tổng mức đầu tư vượt quá hạn mức phân cấp (trừ trường hợp thay đổi về khối lượng, quy mô dự án), các cấp này vẫn được phép tiếp tục điều chỉnh dự án và tổng mức đầu tư theo quy định hiện hành, đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Công tác tham mưu chủ trương đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án
Quy trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phân định cụ thể như sau:
- Chủ trương đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh. Đối với các trường hợp đột xuất, cấp bách, UBND tỉnh sẽ trực tiếp xem xét và quyết định theo thẩm quyền.
- Thẩm định dự án thuộc thẩm quyền của tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình (nhóm A, B, C) và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh (ngoại trừ các dự án đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã).
- Ủy quyền phê duyệt: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được ủy quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh.
- Miễn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Các dự án sử dụng vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có có giá trị dưới 100 triệu đồng được miễn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư tự tổ chức lập thiết kế - dự toán và thẩm định.
- Dự án đặc biệt: Đối với các công trình quan trọng liên quan đến kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, UBND tỉnh sẽ thành lập Hội đồng thẩm định riêng.
3. Phân công thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C
Việc thẩm định thiết kế cơ sở được phân chia cụ thể cho các Sở quản lý công trình chuyên ngành:
- Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị (đường đô thị, cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, rác thải, nghĩa trang, bãi đỗ xe nội thị), công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình trong khu công nghiệp và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Sở Công nghiệp: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện, năng lượng tái tạo), đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công nghiệp vật liệu xây dựng).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thủy lợi, đê điều, nông lâm nghiệp và cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Sở Giao thông vận tải: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình giao thông (ngoại trừ đường đô thị nằm trong địa giới hành chính nội thành, nội thị).
- Dự án đa năng (nhiều loại công trình): Sở chủ trì thẩm định là Sở có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở chuyên ngành liên quan.
4. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình được phân định rõ ràng giữa cơ quan tham mưu chung, cơ quan chuyên ngành và chính quyền địa phương:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các Sở chuyên ngành (Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải): Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực chuyên ngành được phân công.
- UBND cấp huyện và cấp xã: Thực hiện quản lý nhà nước và giám sát chất lượng đối với các công trình do cấp mình quyết định đầu tư, đồng thời giám sát chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
5. Phân cấp trong công tác đấu thầu
Quy trình thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu được thực hiện theo hai nhóm thẩm quyền:
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, đồng thời thẩm định kết quả đấu thầu các gói thầu (trừ các công trình đã phân cấp cho cấp dưới).
- Đối với dự án đã phân cấp cho cấp dưới: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn tự tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu theo quy định.
6. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được phân chia như sau:
- Sở Tài chính: Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A, B, C (hoặc các hạng mục công trình hoàn thành độc lập) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh (trừ các công trình đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã).
- Giám đốc Sở Tài chính: Được giao thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- UBND cấp huyện và cấp xã: Tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư đã được phân cấp cho cấp mình.
7. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định cũng quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành nhằm đảm bảo tính liên tục của các dự án:
- Xử lý chuyển tiếp: Các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai hoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm lại thủ tục phê duyệt. Các bước tiếp theo sẽ áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các cấp và các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về các quyết định của mình. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 và Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2007/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 05 tháng 09 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP, UỶ QUYỀN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 504/TTr-SXD ngày 27/7/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định về phân cấp, uỷ quyền trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cho Giám đốc các Sở; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn, Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
1. Chủ trương đầu tư:
- Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh về chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
- Trường hợp theo yêu cầu đột xuất, cấp bách, cần thiết, UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư từng dự án theo thẩm quyền của mình.
2. Thẩm quyền quyết định đầu tư:
a. Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách thành phố theo Luật Ngân sách nhà nước, có mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng trong danh mục dự án, được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua;
b. Chủ tịch UBND các huyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách của huyện theo Luật Ngân sách nhà nước, có mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng trong danh mục dự án, được Hội đồng nhân dân huyện thông qua;
c. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách của xã, phường, thị trấn theo Luật Ngân sách nhà nước, có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng trong danh mục dự án, được Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua.
d. Các dự án đã phê duyệt theo phân cấp tại các điểm a, b và c nêu trên; khi điều chỉnh dự án do định mức, đơn giá và chế độ chính sách của Nhà nước có sự thay đổi (trừ thay đổi về khối lượng, quy mô của dự án), tổng mức đầu tư tăng vượt mức đã phân cấp, uỷ quyền thì được phép tiếp tục điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư dự án theo đúng các quy định hiện hành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
3. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình:
a. Giao cho Sở Kế hoạch & Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình (nhóm A, B, C); Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh (trừ các công trình đã được phân cấp theo khoản 2 Điều này);
b. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh (trừ các công trình đã được phân cấp theo khoản 2 Điều này);
c. Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị dưới 100 triệu đồng được miễn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
d. Các công trình quan trọng có liên quan đến các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương, UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định riêng cho từng công trình.
4. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:
Đối với các dự án nhóm B, C không phân biệt nguồn vốn trừ các dự án nhóm B, C quy định tại điểm c, điểm d (mục 6, khoản 5, Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP), việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
a. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị; theo địa giới hành chính nội thành nội thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị), công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình, hạng mục trong khu công nghiệp và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao;
b. Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện (nhiệt điện, thuỷ điện và các nguồn năng lượng tái tạo), đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;
c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, nông lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn;
d. Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ đường đô thị theo địa giới hành chính nội thành nội thị);
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.
5. Công tác tổ chức lập, thẩm định thiết kế, dự toán đối với dự án được bố trí bằng nguồn vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ thực hiện việc mua sắm trang thiết bị:
a. Đối với các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị dưới 100 triệu đồng; Chủ đầu tư tự tổ chức lập nếu có đủ năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - dự toán và tổ chức thẩm định;
b. Đối với việc mua sắm vật tư, trang thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách không gắn với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, UBND tỉnh có hướng dẫn riêng.
6. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
- Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý chất lượng công trình xây dựng tại địa phương.
- Các Sở có chức năng quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do UBND các huyện, thành phố và các xã phường thị trấn quyết định đầu tư và giám sát chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.
7. Đấu thầu:
a. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu; thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ các công trình đã được phân cấp theo khoản 2 của Điều này);
b. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kết quả đấu thầu các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ các công trình đã được phân cấp theo khoản 2 Điều này);
c. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư đã phân cấp theo khoản 2 Điều này.
8. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
a. Giao cho Sở Tài chính thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A, B, C (hoặc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các hạng mục công trình đã hoàn thành, độc lập vận hành sử dụng, không ảnh hưởng đến toàn bộ dự án và do Chủ đầu tư đề nghị nếu xét thấy cần thiết) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, trừ các công trình đã được phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và xã, phường thị trấn phê duyệt;
b. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình xây dựng do Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
c. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã phường thị trấn tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đã phân cấp quyết định đầu tư theo khoản 2 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Các nội dung khác về quản lý đầu tư xây dựng công trình không phân cấp, uỷ quyền trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện hành;
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa triển khai hoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm lại thủ tục phê duyệt dự án, các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các văn bản quy định hiện hành;
- Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn, Chủ đầu tư thực hiện các nội dung công việc quy định tại
- Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;
Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh, về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh, về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đấu thầu 2005
- 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3 Nghị định 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 4 Thông tư 02/2007/TT-BXD hướng dẫn về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật xây dựng 2003
- 7 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2006/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 33/2006/QĐ-UBND phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về Bản quy định tạm thời nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 1 Quyết định 33/2007/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2006/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 33/2006/QĐ-UBND phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật Đấu thầu 2005
- 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3 Nghị định 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 4 Thông tư 02/2007/TT-BXD hướng dẫn về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật xây dựng 2003
- 8 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 9 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về Bản quy định tạm thời nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi