Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá cũng như khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn thu để duy trì, vận hành và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Đối tượng nộp phí, đối tượng tính phí và đơn vị thu phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành các loại phương tiện bao gồm tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi đi vào khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão để thực hiện các hoạt động dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc các hoạt động hợp pháp khác.
- Đối tượng tính phí: Được xác định dựa trên hai nhóm chính là tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng và lượng hàng hóa thực tế đi qua cảng.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi, cùng các đơn vị khác được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh.
- Biểu mức thu phí chi tiết đối với phương tiện và hàng hóa
Mức thu phí được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện và hàng hóa cho mỗi lần ra, vào cảng như sau:
- Đối với tàu thuyền đánh cá (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
- Tàu có công suất từ 6 đến 12 CV: Mức thu 5.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 13 đến 30 CV: Mức thu 10.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 31 đến 90 CV: Mức thu 20.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 91 đến 200 CV: Mức thu 30.000 đồng.
- Tàu có công suất lớn hơn 200 CV: Mức thu 50.000 đồng.
- Đối với tàu thuyền vận tải (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu 10.000 đồng.
- Tàu có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: Mức thu 20.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: Mức thu 50.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu 80.000 đồng.
- Đối với phương tiện vận tải đường bộ (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
- Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng: Mức thu 1.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Mức thu 5.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn: Mức thu 10.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: Mức thu 15.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: Mức thu 20.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Mức thu 25.000 đồng.
- Đối với hàng hóa thông qua cảng (tính trên đơn vị tấn):
- Hàng thủy, hải sản và động vật sống: Mức thu 10.000 đồng/tấn.
- Các loại hàng hóa khác: Mức thu 4.000 đồng/tấn.
- Chính sách miễn và giảm thu phí
Quyết định quy định rõ các trường hợp đặc biệt được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm phí nhằm hỗ trợ ngư dân và các lực lượng chức năng:
- Đối tượng được miễn thu phí hoàn toàn:
- Các tàu thuyền, phương tiện thuộc lực lượng làm nhiệm vụ công vụ như Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, lực lượng cứu hộ, cứu nạn.
- Tàu cá và tất cả các loại tàu thuyền khác đi vào khu neo đậu để tránh trú bão khi có thiên tai, bão hoặc áp thấp nhiệt đới xảy ra.
- Đối tượng được giảm thu phí (áp dụng cho phương tiện nộp phí định kỳ):
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng): Được giảm 5% so với tổng mức thu tính theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý): Được giảm 10% so với tổng mức thu tính theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm): Được giảm 15% so với tổng mức thu tính theo từng lần vào, ra cảng.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Đơn vị tổ chức thu phí được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý tài chính: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền phí này theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, cùng các văn bản pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ các nội dung quy định tại Điểm 4.1 và Điểm 4.2, Khoản 4, Điều 1 của Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện ven biển và hải đảo (Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Lý Sơn); Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2013/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 9 quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1296/TTr-SNN&PTNT ngày 29/7/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.
2. Đối tượng tính phí
a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng.
b) Hàng hóa qua cảng.
3. Đơn vị thu phí
Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi và các đơn
vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Mức thu phí
a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng:
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng |
|
| - | Có công suất từ 6 đến 12CV | 5.000 |
| - | Có công suất từ 13 đến 30CV | 10.000 |
| - | Có công suất từ 31 đến 90CV | 20.000 |
| - | Có công suất từ 91 đến 200CV | 30.000 |
| - | Có công suất lớn hơn 200CV | 50.000 |
| 2 | Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng |
|
| - | Có trọng tải dưới 5 tấn | 10.000 |
| - | Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | 20.000 |
| - | Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 50.000 |
| - | Có trọng tải trên 100 tấn | 80.000 |
| 3 | Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng |
|
| - | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | 1.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | 5.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn | 10.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn | 15.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | 20.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | 25.000 |
b) Đối với hàng hóa qua cảng:
Đơn vị tính: Đồng/tấn
| TT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Hàng thủy, hải sản, động vật sống | 10.000 |
| 2 | Các loại hàng hóa khác | 4.000 |
5. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí:
- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn.
- Tàu cá và các loại tàu thuyền khác vào tránh trú bão khi có bão, áp thấp nhiệt đới.
b) Đối tượng giảm thu phí:
- Giảm phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng và khu neo đậu tránh trú bao cho tàu cá, nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng, cụ thể như sau:
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
Điều 2. Quản lý và sử dụng
1. Đơn vị thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Đơn vị thu phí phải thực hiện việc thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ nội dung quy định tại các Điểm 4.1, 4.2, Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Lý Sơn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- 9 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Quyết định 63/2015/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng cá Phan Thiết kèm theo Quyết định 32/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng Cảng cá La Gi - thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong kèm theo Quyết định 19/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi và cảng cá tại khu vực cảng cá, âu thuyền Thọ Quang thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 5 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 7 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- 8 Quyết định 63/2015/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND ban hành phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 63/2015/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng cá Phan Thiết kèm theo Quyết định 32/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 9 Quyết định 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng Cảng cá La Gi - thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong kèm theo Quyết định 19/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi và cảng cá tại khu vực cảng cá, âu thuyền Thọ Quang thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11 Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- 12 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản do tỉnh Phú Yên ban hành
- 15 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 16 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- 17 Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi