Quyết định 19/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết (kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009). Quyết định này mang tính chất hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong cảng, đồng thời tối ưu hóa công tác quản lý, khai thác bến bãi và thu phí tại Cảng cá Phan Thiết.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định mới được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định này:
- Bổ sung biểu mức thu phí đối với phương tiện nhỏ
Quyết định tiến hành bổ sung vào Mục II - Biểu mức thu phí đối với các phương tiện đường thủy có quy mô nhỏ ra vào cảng cá với mức thu cụ thể như sau:
- Xuồng chèo: Mức thu là 2.000 đồng/lượt vào, ra cảng. Thời gian lưu lại cảng không quá 1 ngày đêm (tính đến trước 0 giờ).
- Xuồng máy dưới 10 CV: Mức thu là 4.000 đồng/lượt vào, ra cảng. Thời gian lưu lại cảng không quá 1 ngày đêm (tính đến trước 0 giờ).
- Bổ sung các trường hợp được miễn thu phí sử dụng cảng cá
Nhằm khuyến khích đầu tư và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực cảng, quy định mới bổ sung thêm 2 trường hợp được miễn thu phí (điểm g và h khoản 1 Điều 3):
- Miễn phí đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị (bao gồm cả phương tiện chuyên chở) được sử dụng để xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuê đất dài hạn hoạt động trong phạm vi cảng.
- Miễn phí đối với hàng hóa là nguyên liệu đầu vào phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến hàng hải sản của các doanh nghiệp thuê đất trong Cảng.
- Sửa đổi, bổ sung chế độ khuyến khích thu, nộp phí
Quyết định đưa ra các cơ chế linh hoạt nhằm tạo thuận lợi cho chủ phương tiện và doanh nghiệp trong việc nộp phí:
- Đối với phương tiện vận tải đường bộ ra vào, lưu bãi thường xuyên: Nếu chủ phương tiện không chọn hình thức nộp phí hàng năm mà có nhu cầu nộp theo mức khoán hàng tháng thì có thể thỏa thuận, ký hợp đồng với Ban quản lý Cảng. Mức khoán hàng tháng do hai bên thống nhất nhưng không được thấp hơn số tiền phí của 15 lượt vào cảng tính theo mức thu quy định. Thời hạn hợp đồng (tháng, quý, năm) do hai bên tự thỏa thuận.
- Đối với doanh nghiệp thuê đất chế biến hải sản: Doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí hàng hóa qua cảng theo năm được phép thỏa thuận và ký hợp đồng với Ban quản lý Cảng. Cơ sở để xác định lượng hàng hóa làm căn cứ ký hợp đồng nộp phí cả năm là kế hoạch sản xuất năm (năm nộp phí) của chính doanh nghiệp đó.
- Quy định chi tiết về đấu giá nộp phí thuê mặt bằng, bến bãi
Công tác quản lý và cho thuê mặt bằng, bến bãi tại cảng được siết chặt và minh bạch hóa thông qua phương thức đấu giá:
- Nguyên tắc chung: Giám đốc Cảng phải tổ chức đấu giá công khai, minh bạch để lựa chọn tổ chức, cá nhân trả giá thuê cao nhất. Việc đấu giá tuân thủ quy định hiện hành của UBND tỉnh về đấu giá tài sản Nhà nước. Hội đồng đấu giá do Giám đốc Cảng quyết định thành lập.
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với mặt bằng, bến bãi, cơ sở tạm thuộc khu vực chờ quy hoạch, đất trống và các khu vực khác (thuộc khoản 6 và khoản 7 Mục VI Biểu mức thu), nếu việc đấu giá không khả thi hoặc không hiệu quả, Giám đốc Cảng được quyền thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê dưới 01 năm với mức phí không thấp hơn mức quy định tại Biểu mức thu.
- Giá khởi điểm (mức sàn đấu giá): Được xác định bằng mức thu phí thuê mặt bằng, bến bãi quy định tại Mục VI Biểu mức thu. Nếu giá khởi điểm không phù hợp với thực tế thị trường tại thời điểm đấu giá, Giám đốc Cảng có quyền quyết định điều chỉnh cho phù hợp (nhưng không thấp hơn mức quy định tối thiểu) hoặc đề nghị cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phí đấu giá: Đơn vị tổ chức thu phí (người bán đấu giá) được phép thu phí đấu giá đối với khách hàng tham gia và quản lý, sử dụng nguồn thu này theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Bình Thuận về phí đấu giá.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết, Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2010/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 14 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ PHAN THIẾT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2009/QĐ-UBND NGÀY 10/6/2009 CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 184/HĐND-CTHĐ ngày 22/3/2010 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết, Công văn số 438/HĐND-CTHĐ ngày 08/7/2009 về việc quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng Phú Quý;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết ban hành kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Bổ sung Mục II - Biểu mức thu:
| Nội dung bổ sung | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| Xuồng chèo | 1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ) | 2.000 |
| Xuồng máy dưới 10 CV | 4.000 |
2. Bổ sung các điểm g và h vào khoản 1 Điều 3 - Các trường hợp miễn thu Phí:
“g) Vật liệu, máy móc, trang thiết bị (và phương tiện chuyên chở) dùng để xây dựng mới, nâng cấp cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuê đất dài hạn hoạt động trong cảng;
h) Hàng hóa là nguyên liệu đầu vào phục vụ chế biến hàng hải sản của các doanh nghiệp thuê đất trong Cảng”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 3 - Chế độ khuyến khích thu, nộp:
“b) Đối với phương tiện vận tải đường bộ thường xuyên ra vào, lưu bãi tại Cảng, nếu chủ phương tiện không lựa chọn hình thức nộp phí hàng năm theo điểm a khoản 2 Điều này, mà có nhu cầu nộp phí theo mức khoán hàng tháng, thì thỏa thuận và ký hợp đồng nộp phí hàng tháng với Ban quản lý Cảng.
Mức khoán nộp hàng tháng do hai bên thỏa thuận và thống nhất, nhưng không thấp hơn số tiền phí phải nộp cho 15 lượt vào Cảng tính theo mức thu phí tại Quy định này. Thời gian hiệu lực của hợp đồng (một hoặc nhiều tháng, quý, năm) do hai bên thống nhất lựa chọn”
4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 3 - Chế độ khuyến khích thu, nộp:
“c) Doanh nghiệp thuê đất chế biến hàng hải sản nếu có nhu cầu nộp phí hàng hóa qua cảng theo năm thì thỏa thuận và ký hợp đồng nộp phí với Ban quản lý Cảng. Căn cứ xác định lượng hàng hóa qua Cảng làm cơ sở ký hợp đồng nộp phí cả năm là kế hoạch sản xuất năm (năm nộp phí) của doanh nghiệp”
5. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất khoản 3 Điều 4 - Đấu giá nộp phí thuê mặt bằng, bến bãi:
“- Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng, bến bãi, Giám đốc Cảng phải tổ chức đấu giá để lựa chọn tổ chức, cá nhân có mức thuê cao nhất. Riêng mặt bằng, bến bãi, cơ sở tạm thuộc khu vực chờ quy hoạch, đất trống và khu vực khác (khoản 6 và khoản 7 Mục VI Biểu mức thu), trường hợp xét thấy việc tổ chức đấu giá không khả thi, không hiệu quả, Giám đốc Cảng thỏa thuận để hợp đồng cho thuê mặt bằng thời hạn dưới 01 năm với mức phí không thấp hơn mức quy định tại Biểu mức thu kèm theo Quy định này.
Việc tổ chức đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch và theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về đấu giá tài sản Nhà nước (tài sản đấu giá là giá trị cho thuê mặt bằng, bến bãi). Hội đồng đấu giá do Giám đốc Cảng quyết định thành lập.
Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) bằng mức thu Phí thuê mặt bằng, bến bãi tại Mục VI Biểu mức thu kèm theo Quy định này. Trường hợp giá khởi điểm không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tổ chức đấu giá, Giám đốc Cảng xem xét, quyết định giá khởi điểm đấu giá cho phù hợp nhưng không thấp hơn mức thu Phí thuê mặt bằng, bến bãi tại Mục VI Biểu mức thu kèm theo Quy định này hoặc đề nghị các cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để thực hiện.
Tổ chức thu Phí sử dụng cảng cá (người bán đấu giá tài sản) được thu Phí đấu giá đối với khách hàng tham gia đấu giá thuê mặt bằng, bến bãi và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết, Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng, bến cá do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết tỉnh Bình Thuận quản lý
- 2 Quyết định 3623/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2013 bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết 113/2006/NQ-HĐND về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng, bến cá do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết tỉnh Bình Thuận quản lý
- 4 Quyết định 3623/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng, bến cá do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết tỉnh Bình Thuận quản lý
- 3 Quyết định 3623/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 60/2007/NQ-HĐND về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 6 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2013 bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết 113/2006/NQ-HĐND về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang