TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 33/2015/QĐ-UBND QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỦA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Quyết định 33/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định chi tiết về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa, diện tích còn lại sau khi tách thửa đối với từng loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp), các điều kiện kèm theo và phương án xử lý đối với những trường hợp diện tích đất không đủ điều kiện tách thửa trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường, xây dựng; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi thực hiện thủ tục tách thửa đối với các loại đất sau:
- Đất ở nông thôn và đất ở đô thị (bao gồm đất đang sử dụng hoặc đất thuộc quy hoạch đất ở đã được phê duyệt).
- Đất nông nghiệp (đang sử dụng hoặc thuộc quy hoạch đất nông nghiệp).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đang sử dụng hoặc thuộc quy hoạch phi nông nghiệp).
Lưu ý trường hợp ngoại lệ: Quyết định này không áp dụng đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng và điều lệ quản lý quy hoạch; hoặc các dự án khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô.
2. Quy định diện tích tối thiểu và kích thước khi tách thửa đất ở
Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa bắt buộc phải đảm bảo kích thước chiều sâu (cạnh tạo góc với mặt đường) từ 6,0 m trở lên (đối với khu vực có quy định khoảng lùi) hoặc từ 10,0 m trở lên (đối với khu vực chưa có quy định khoảng lùi). Diện tích và kích thước mặt đường tối thiểu đối với từng dạng nhà ở tại khu vực đô thị và nông thôn được quy định cụ thể như sau:
- Đất ở đô thị (thuộc các phường, thị trấn):
- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m²; mặt đường ≥ 4,0 m (trên đường chính/đường có lộ giới ≥ 10 m) hoặc ≥ 3,3 m (trên đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m² và mặt đường ≥ 4,5 m (đường chính); hoặc 64 m² và mặt đường ≥ 4,0 m (đường hẻm).
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m² và mặt đường ≥ 20,0 m áp dụng cho 02 lô (đường chính); hoặc 224 m² và mặt đường ≥ 16,0 m áp dụng cho 02 lô (đường hẻm).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m² và mặt đường ≥ 12,0 m (đường chính); hoặc 200 m² và mặt đường ≥ 10,0 m (đường hẻm).
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m² và kích thước mặt đường ≥ 14,0 m.
- Đất ở nông thôn (thuộc các xã):
- Khuyến khích tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn.
- Trường hợp không đủ điều kiện, diện tích đất tối thiểu phải đạt 72 m² và kích thước mặt đường ≥ 4,5 m.
3. Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp
- Đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 500 m².
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Căn cứ vào dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thỏa thuận, phê duyệt hoặc chấp thuận cho từng trường hợp cụ thể.
4. Điều kiện bắt buộc và quy định liên quan khi tách thửa
- Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại bắt buộc phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường từ 3,5 m trở lên.
- Thửa đất tách thửa không thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất; không nằm trong hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng.
- Tách thửa để hợp thửa: Cho phép tách thửa có diện tích nhỏ hơn quy định nếu phần diện tích đó được hợp nhất ngay với thửa đất liền kề để tạo thành thửa đất mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện về diện tích, kích thước quy định.
- Phân chia do thừa kế, ly hôn, tranh chấp: Trường hợp việc phân chia tài sản/quyền sử dụng đất không thỏa mãn điều kiện về diện tích tối thiểu và hạ tầng đường đi thì không được phép tách thửa, mà phải thực hiện phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đứng tên đồng sử dụng.
5. Xử lý các trường hợp thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu
- Thửa đất hình thành trước ngày 24/3/2008: Nếu có diện tích nhỏ hơn quy định tối thiểu nhưng đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất hình thành từ sau ngày 24/3/2008 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Nếu không đủ diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định 08/2008/QĐ-UBND thì không được cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp bị thu hồi đất một phần: Nếu phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi Nhà nước thu hồi (để làm đường hoặc triển khai dự án) nhỏ hơn diện tích tối thiểu, người sử dụng đất có thể chuyển nhượng cho chủ sử dụng đất liền kề hoặc Nhà nước sẽ thu hồi nốt phần diện tích còn lại đó và thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
6. Hiệu lực thi hành
- Quyết định 33/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
- Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình áp dụng nếu phát sinh vướng mắc, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2015/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 16 tháng 04 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 186/TTr-STNMT ngày 19/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa khi hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục tách thửa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy định này được áp dụng với các thửa đất:
a) Đang sử dụng là đất ở nông thôn hoặc thuộc quy hoạch là đất ở nông thôn theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đang sử dụng là đất ở đô thị hoặc thuộc quy hoạch là đất ở đô thị theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đất đang sử dụng là đất nông nghiệp hoặc quy hoạch là đất nông nghiệp;
d) Đất đang sử dụng là đất phi nông nghiệp hoặc quy hoạch là đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở.
3. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng và điều lệ quản lý quy hoạch thì việc tách thửa tuân theo những quy định đó;
b) Đối với các dự án khu dân cư đã có quy hoạch chi tiết phân lô được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, cơ quan quản lý về xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất.
Điều 3. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa và diện tích đất tối thiểu còn lại sau khi tách thửa
Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau:
1. Thửa đất ở hoặc thuộc quy hoạch là đất ở:
a) Đối với đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn):
- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.
b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
2. Thửa đất nông nghiệp thuộc quy hoạch là đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu là 500 m2.
3. Riêng thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và không thuộc quy hoạch đất ở hoặc quy hoạch là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được thỏa thuận, phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Những quy định về tách thửa
1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;
b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;
c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và
3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và
Điều 5. Xử lý các trường hợp thửa đất có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu
1. Thửa đất được hình thành trước ngày 24/3/2008 (ngày Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực thi hành) mà có diện tích đất nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu được tách thửa nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thì được cấp Giấy chứng nhận.
2. Thửa đất được hình thành sau ngày 24/3/2008 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì không được cấp Giấy chứng nhận.
3. Trong trường hợp thu hồi đất để làm đường giao thông hoặc triển khai các dự án khác, nếu diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi không đủ diện tích tối thiểu quy định tại
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc kịp thời gửi văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 3 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 08/2008/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn tỉnh Long An
- 7 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 10 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 08/2008/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 4 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 5 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn tỉnh Long An
- 9 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định