Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, thiết lập hệ thống đơn giá chuẩn hóa làm cơ sở lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí và cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND về Bảng giá chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Quy định về Bảng giá và phạm vi áp dụng (Điều 1 và Điều 2):
Quyết định quy định rõ cơ cấu tính giá và phân loại đối tượng áp dụng đối với từng nguồn kinh phí thực hiện:
- Cơ cấu đơn giá: Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí quản lý chung. Chi phí quản lý chung được áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
- Đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước: Áp dụng cho các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp do Nhà nước giao (thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách). Bảng giá này là căn cứ pháp lý bắt buộc để lập dự toán, thanh toán và quyết toán các công trình quan trắc môi trường giữa chủ đầu tư và đơn vị thực hiện.
- Đối với hoạt động dịch vụ theo yêu cầu: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tự chi trả kinh phí (không thuộc ngân sách nhà nước). Đơn vị cung ứng dịch vụ quan trắc được quyền thỏa thuận giá với khách hàng để ký kết hợp đồng và thanh toán. Tuy nhiên, mức giá thỏa thuận phải bảo đảm bù đắp chi phí thực hiện và không được vượt quá mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
Phương pháp áp dụng đối với các chỉ tiêu chưa được ban hành định mức (Điều 3):
Để giải quyết các khoảng trống pháp lý khi Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho một số chỉ tiêu, Quyết định đưa ra nguyên tắc áp dụng đơn giá tương đương cụ thể như sau:
- Môi trường nước mặt lục địa:
- Chỉ tiêu E.coli áp dụng mức giá tương ứng của chỉ tiêu Coliform.
- Chỉ tiêu Hydro sulfua (H2S) áp dụng tương ứng với chỉ tiêu SO42-.
- Chỉ tiêu CO2 áp dụng tương ứng với chỉ tiêu Cl-.
- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Photpho hữu cơ áp dụng tương ứng với nhóm Clo hữu cơ.
- Các chỉ tiêu khác chưa có định mức sẽ áp dụng theo mức giá của các chỉ tiêu tương ứng thuộc hoạt động quan trắc nước dưới đất hoặc nước biển ven bờ (và ngược lại).
- Môi trường nước thải: Áp dụng theo mức giá của các chỉ tiêu tương ứng thuộc hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa.
- Nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt, sản xuất: Áp dụng theo mức giá của các chỉ tiêu tương ứng thuộc hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất.
- Môi trường nước dưới đất:
- Chỉ tiêu E.coli áp dụng tương ứng với Coliform.
- Chỉ tiêu COD (KMnO4) áp dụng tương ứng với COD.
- Chỉ tiêu Clo tổng số áp dụng tương ứng với Cl-.
- Các chỉ tiêu độ acid, độ kiềm tổng, độ kiềm phenol áp dụng tương ứng với độ cứng.
- Chỉ tiêu Ca áp dụng tương ứng với Mg; chỉ tiêu Al áp dụng tương ứng với Fe.
- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Photpho hữu cơ áp dụng tương ứng với nhóm Clo hữu cơ.
- Môi trường không khí trong vùng làm việc: Áp dụng theo mức giá của hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh.
- Môi trường không khí xung quanh: Các chỉ tiêu H2S, HF, HCl, H2SO4 áp dụng tương ứng với SO2; chỉ tiêu NH3 áp dụng tương ứng với NO2; chỉ tiêu CO2 áp dụng tương ứng với CO.
- Môi trường khí thải: Các chỉ tiêu H2S, HCl, H2SO4 áp dụng tương ứng với SO2; chỉ tiêu NH3 áp dụng tương ứng với NO2.
Lưu ý: Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức chính thức cho các chỉ tiêu nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Bảng giá cho phù hợp.
Phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 6):
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm công bố, công khai rộng rãi Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. Đồng thời phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảng giá.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc áp dụng đơn giá, bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2015/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 18 tháng 12 năm 2015 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 467/TTr-STNMT ngày 26/11/2015 về việc ban hành bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí quản lý chung. Chi phí quản lý chung được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp do Nhà nước giao (thực hiện các công trình bằng nguồn ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước): Bảng giá là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình thuộc hoạt động quan trắc môi trường, được thực hiện giữa chủ đầu tư và bên nhận công trình.
- Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân không do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí: Cơ quan có chức năng cung ứng dịch vụ hoạt động quan trắc môi trường được quyền thỏa thuận giá với các đơn vị, cá nhân đặt hàng để làm căn cứ ký kết hợp đồng và thanh toán dịch vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước (tùy theo quy mô công trình, dự án giá thỏa thuận không vượt quá giá ban hành kèm theo quyết định này và bảo đảm bù đắp chi phí thực hiện).
- Một số chỉ tiêu của hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá của các chỉ tiêu tương ứng, cụ thể như sau: E.coli tương ứng với Coliform; Hydro sulfua (H2S) tương ứng với SO42-; CO2 tương ứng với Cl-; Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Photpho hữu cơ tương ứng với Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ.
- Các chỉ tiêu khác của hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá của các chỉ tiêu tương ứng thuộc hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất hoặc nước biển ven bờ và ngược lại.
- Hoạt động quan trắc chất lượng nước thải hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa đối với các chỉ tiêu tương ứng.
- Hoạt động quan trắc chất lượng nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt, sản xuất hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất đối với các chỉ tiêu tương ứng.
- Một số chỉ tiêu của hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá của các chỉ tiêu tương ứng, cụ thể như sau: E.coli tương ứng với Coliform; COD (KMnO4) tương ứng với COD; Clo tổng số tương ứng với Cl-; độ acid, độ kiềm tổng, độ kiềm phenol tương ứng với độ cứng; Ca tương ứng với Mg; Al tương ứng với Fe; Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Photpho hữu cơ tương ứng với Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ.
- Hoạt động quan trắc chất lượng không khí trong vùng làm việc hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh.
- Một số chỉ tiêu của hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá của các chỉ tiêu tương ứng, cụ thể như sau: H2S, HF, HCl, H2SO4 tương ứng với SO2 ; NH3 tương ứng với NO2; CO2 tương ứng với CO.
- Một số chỉ tiêu của hoạt động quan trắc môi trường khí thải hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành định mức, nên giá sẽ áp dụng theo giá của các chỉ tiêu tương ứng, cụ thể như sau: H2S, HCl, H2SO4 tương ứng với SO2 ; NH3 tương ứng với NO2.
Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi quyết định ban hành định mức cho phù hợp.
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo đúng quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Cục trưởng Cục thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
ĐVT: Đồng
| TT | Chỉ tiêu quan trắc môi trường | Giá theo định mức | Ghi chú | |
| Chi phí trực tiếp | Làm tròn | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I. HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH | ||||
| 1 | Nhiệt độ, độ ẩm | 50,052 | 50,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 50,052 | 50,000 |
|
| 2 | Vận tốc gió, hướng gió | 44,381 | 44,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 44,381 | 44,000 |
|
| 3 | Áp suất khí quyển | 46,979 | 47,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 46,979 | 47,000 |
|
| 4 | TSP, PM10, PM2,5 | 109,375 | 110,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 63,692 | 64,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 45,683 | 46,000 |
|
| 5 | Pb | 226,065 | 226,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 63,692 | 64,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 162,374 | 162,000 |
|
| 6 | CO | 198,533 | 199,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 55,689 | 56,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 142,845 | 143,000 |
|
| 7 | NO2 | 173,125 | 173,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 60,171 | 60,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 112,954 | 113,000 |
|
| 8 | SO2 | 175,655 | 176,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,760 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 120,896 | 121,000 |
|
| 9 | O3 | 201,892 | 202,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 96,924 | 97,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,968 | 105,000 |
|
| 10 | THC | 560,000 | 560,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 60,000 | 60,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 500,000 | 500,000 |
|
| 11 | VOC | 400,000 | 400,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 60,000 | 60,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 340,000 | 340,000 |
|
| 12 | CH4 | 560,000 | 560,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 60,000 | 60,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 500,000 | 500,000 |
|
| II. HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC TIẾNG ỒN | ||||
| A. | Tiếng ồn giao thông |
|
|
|
| 13 | LAeq , LAmax | 67,567 | 67,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 40,116 | 40,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 27,451 | 27,000 |
|
| 14 | Cường độ dòng xe | 111,302 | 111,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 72,897 | 73,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 38,405 | 38,000 |
|
| B. | Tiếng ồn Khu công nghiệp và Đô thị |
|
|
|
| 15 | LAeq , LAmax , LA50 | 68,175 | 68,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 40,724 | 41,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 27,451 | 27,000 |
|
| 16 | Mức ồn theo tần số (dải Octa) | 111,441 | 111,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 67,413 | 67,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 44,028 | 44,000 |
|
| 17 | Nhiệt độ, pH | 56,944 | 57,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 18 | Oxy hòa tan (DO) | 99,085 | 99,000 |
|
| 19 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS), | 62,682 | 63,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 20 | Chất rắn lơ lửng (SS) | 114,352 | 115,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 23,581 | 24,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 90,771 | 91,000 |
|
| 21 | Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) | 132,654 | 133,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 23,581 | 24,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 109,073 | 109,000 |
|
| 22 | Nhu cầu oxy hóa học (COD) | 144,516 | 145,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 23,581 | 24,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 120,935 | 121,000 |
|
| 23 | Nitơ amôn (NH4+) | 144,166 | 144,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 109,881 | 110,000 |
|
| 24 | Nitrite (NO2-) | 139,282 | 139,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,997 | 105,000 |
|
| 25 | Nitrate (NO3-) | 139,029 | 139,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,744 | 105,000 |
|
| 26 | Tổng P | 171,567 | 171,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 137,282 | 137,000 |
|
| 27 | Tổng N | 246,573 | 246,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 212,288 | 212,000 |
|
| 28 | Kim loại nặng Pd, Cd | 188,037 | 188,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 153,752 | 154,000 |
|
| 29 | Kim loại nặng As | 197,273 | 197,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 162,988 | 163,000 |
|
| 30 | Kim loại nặng Hg | 196,506 | 196,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 162,221 | 162,000 |
|
| 31 | Kim loại Fe, Cu, Zn, Cr, Mn | 168,673 | 168,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 134,389 | 134,000 |
|
| 32 | Sulphat (SO42-) | 140,239 | 140,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 105,954 | 106,000 |
|
| 33 | Photphat (PO43-) | 154,318 | 154,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 120,033 | 120,000 |
|
| 34 | Clorua (Cl-) | 155,328 | 155,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 34,285 | 34,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 121,043 | 121,000 |
|
| 35 | Dầu mỡ | 393,442 | 394,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 29,502 | 30,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 363,940 | 364,000 |
|
| 36 | Coliform | 195,468 | 196,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,514 | 28,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 167,954 | 168,000 |
|
| 37 | Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ | 798,148 | 799,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 30,517 | 31,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 767,631 | 768,000 |
|
| 38 | Thuốc BVTV nhóm Pyrethroid | 798,182 | 799,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 30,517 | 31,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 767,666 | 768,000 |
|
| 39 | Nhiệt độ, pH | 57,402 | 57,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 40 | Oxy hòa tan (DO) | 98,813 | 99,000 |
|
| 41 | Độ đục, Độ dẫn điện (EC) | 86,558 | 87,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 42 | Chất rắn lơ lửng (SS) | 114,091 | 114,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 28,717 | 29,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 85,374 | 85,000 |
|
| 43 | Độ cứng theo CaCO3 | 111,161 | 111,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 28,717 | 29,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 82,444 | 82,000 |
|
| 44 | Nitơ amôn (NH4+) | 144,163 | 144,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 116,844 | 117,000 |
|
| 45 | Nitrite (NO2-) | 147,073 | 147,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 119,754 | 120,000 |
|
| 46 | Nitrate (NO3-) | 146,871 | 147,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 119,552 | 120,000 |
|
| 47 | Sulphat (SO42-) | 139,590 | 139,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 112,271 | 112,000 |
|
| 48 | Photphat (PO43-) | 153,647 | 153,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 126,329 | 126,000 |
|
| 49 | Oxyt Silic (SiO3) | 214,859 | 215,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 187,540 | 188,000 |
|
| 50 | Tổng N | 247,298 | 247,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 219,979 | 220,000 |
|
| 51 | Tổng P | 171,554 | 171,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 144,235 | 144,000 |
|
| 52 | Clorua (Cl-) | 155,198 | 155,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 127,880 | 128,000 |
|
| 53 | Kim loại nặng Pd, Cd | 187,538 | 187,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 160,219 | 160,000 |
|
| 54 | Kim loại nặng (Hg) | 197,040 | 197,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 169,721 | 170,000 |
|
| 55 | Kim loại nặng (As) | 197,405 | 197,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 170,086 | 170,000 |
|
| 56 | Kim loại Fe, Cu, Zn, Cr, Mn | 168,750 | 168,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 141,431 | 141,000 |
|
| 57 | Phenol | 439,252 | 439,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 27,319 | 27,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 411,933 | 412,000 |
|
| 58 | Cyanua (CN-) | 190,570 | 191,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 29,906 | 30,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 160,664 | 161,000 |
|
| 59 | Coliform | 195,001 | 195,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 29,906 | 30,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 165,095 | 165,000 |
|
| 60 | Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ | 797,553 | 797,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 29,106 | 29,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 768,447 | 768,000 |
|
| 61 | Thuốc BVTV nhóm Pyrethroid | 798,068 | 798,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 29,106 | 29,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 768,962 | 769,000 |
|
| A | Hoạt động quan trắc nhanh nước biển ven bờ |
|
|
|
| a | Đo đạc tại hiện trường |
|
|
|
| 62 | Nhiệt độ, độ ẩm không khí | 56,752 | 57,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 63 | Tốc độ gió | 63,095 | 63,000 |
|
| 64 | Sóng | 55,236 | 55,000 |
|
| 65 | Tốc độ dòng chảy | 163,266 | 163,000 |
|
| 66 | Nhiệt độ nước biển | 57,022 | 57,000 |
|
| 67 | Độ muối | 80,223 | 80,000 |
|
| 68 | Độ đục | 106,893 | 107,000 |
|
| 69 | Độ trong suốt | 118,287 | 118,000 |
|
| 70 | Độ màu | 111,210 | 111,000 |
|
| 71 | pH | 56,886 | 57,000 |
|
| 72 | DO | 98,974 | 99,000 |
|
| 73 | EC | 63,403 | 63,000 |
|
| b | Lấy mẫu và thử nghiệm mẫu |
|
|
|
| 74 | Nitơ amôn (NH4+) | 143,376 | 144,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,586 | 105,000 |
|
| 75 | Nitrite (NO2-) | 138,685 | 139,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 99,895 | 100,000 |
|
| 76 | Nitrate (NO3-) | 139,187 | 139,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 100,398 | 100,000 |
|
| 77 | Sulphat (SO42-) | 139,569 | 140,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 100,779 | 101,000 |
|
| 78 | Photphat (PO43-) | 154,329 | 155,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 115,539 | 116,000 |
|
| 79 | Oxyt Silic (SiO32-) | 182,287 | 182,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 143,498 | 143,000 |
|
| 80 | Tổng N | 246,642 | 247,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 207,852 | 208,000 |
|
| 81 | Tổng P | 171,844 | 172,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 38,790 | 39,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 133,054 | 133,000 |
|
| 82 | Nhu cầu oxy hóa học (COD) | 144,870 | 144,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 40,380 | 40,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,490 | 104,000 |
|
| 83 | Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) | 132,757 | 132,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 40,380 | 40,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 92,377 | 92,000 |
|
| 84 | Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) | 114,018 | 114,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 30,397 | 30,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 83,621 | 84,000 |
|
| 85 | Coliform, Fecal Coliform | 194,939 | 195,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 51,188 | 51,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 143,750 | 144,000 |
|
| 86 | Chlorophyll a, | 234,700 | 235,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 73,547 | 74,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 161,153 | 161,000 |
|
| 87 | Hàm lượng Cyanua (CN-) | 229,990 | 230,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 36,172 | 36,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 193,818 | 194,000 |
|
| 88 | Kim loại nặng Pb, Cd | 187,967 | 188,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 36,172 | 36,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 151,795 | 152,000 |
|
| 89 | Kim loại nặng As | 197,040 | 197,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 36,172 | 36,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 160,868 | 161,000 |
|
| 90 | Kim loại nặng Hg | 196,591 | 196,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 36,172 | 36,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 160,419 | 160,000 |
|
| 91 | Cu, Zn, Mn, Mg, Ni, Cr | 168,939 | 169,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 36,172 | 36,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 132,767 | 133,000 |
|
| 92 | Dầu mỡ trong tầng nước mặt | 393,314 | 393,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 62,201 | 62,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 331,114 | 331,000 |
|
| 93 | Hàm lượng Phenol | 377,722 | 378,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 73,547 | 74,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 304,176 | 304,000 |
|
| 94 | Hóa chất BVTV nhóm Clo | 798,029 | 798,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 42,401 | 42,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 755,628 | 756,000 |
|
| 95 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho | 798,323 | 798,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 42,401 | 42,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 755,922 | 756,000 |
|
|
| Trầm tích biển |
|
|
|
| 96 | Pb, Cd | 216,587 | 217,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 61,983 | 62,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 154,605 | 155,000 |
|
| 97 | Hg, As | 236,825 | 237,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 61,983 | 62,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 174,843 | 175,000 |
|
| 98 | Cu, Zn | 213,376 | 213,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 61,983 | 62,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 151,393 | 151,000 |
|
|
| Sinh vật biển |
|
|
|
| 99 | Thực vật phù du, Tảo độc | 466,746 | 467,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 220,114 | 220,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 246,632 | 247,000 |
|
| 100 | Động vật phù du, Động vật đáy | 500,799 | 501,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 220,114 | 220,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 280,685 | 281,000 |
|
| A | Hoạt động quan trắc nhanh nước biển xa bờ |
|
|
|
| a | Đo đạc tại hiện trường |
|
|
|
| 101 | Nhiệt độ, độ ẩm không khí | 70,194 | 70,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
| 102 | Tốc độ gió | 97,156 | 97,000 |
|
| 103 | Sóng | 84,298 | 84,000 |
|
| 104 | Tốc độ dòng chảy | 222,439 | 222,000 |
|
| 105 | Nhiệt độ nước biển | 70,608 | 71,000 |
|
| 106 | Độ muối | 109,316 | 109,000 |
|
| 107 | Độ đục | 178,741 | 179,000 |
|
| 108 | Độ trong suốt | 158,068 | 158,000 |
|
| 109 | Độ màu | 167,662 | 168,000 |
|
| 110 | pH | 69,731 | 70,000 |
|
| 111 | DO | 114,668 | 115,000 |
|
| 112 | EC | 73,680 | 74,000 |
|
| b | Lấy mẫu và thử nghiệm mẫu |
|
|
|
| 113 | Nitơ amôn (NH4+) | 159,145 | 160,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,586 | 105,000 |
|
| 114 | Nitrite (NO2-) | 154,454 | 155,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 99,895 | 100,000 |
|
| 115 | Nitrate (NO3-) | 154,957 | 155,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 100,398 | 100,000 |
|
| 116 | Sulphat (SO42-) | 155,338 | 156,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 100,779 | 101,000 |
|
| 117 | Photphat (PO43-) | 170,098 | 171,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 115,539 | 116,000 |
|
| 118 | Oxyt Silic (SiO32-) | 198,057 | 198,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 143,498 | 143,000 |
|
| 119 | Tổng N | 262,411 | 263,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 207,852 | 208,000 |
|
| 120 | Tổng P | 187,613 | 188,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 54,559 | 55,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 133,054 | 133,000 |
|
| 121 | Nhu cầu oxy hóa học (COD) | 154,011 | 154,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 49,521 | 50,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 104,490 | 104,000 |
|
| 122 | Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) | 141,898 | 142,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 49,521 | 50,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 92,377 | 92,000 |
|
| 123 | Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) | 142,734 | 143,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 59,113 | 59,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 83,621 | 84,000 |
|
| 124 | Coliform, Fecal Coliform | 216,997 | 217,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 73,246 | 73,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 143,750 | 144,000 |
|
| 125 | Chlorophyll a, | 262,431 | 262,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 101,277 | 101,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 161,153 | 161,000 |
|
| 126 | Hàm lượng Cyanua (CN-) | 257,721 | 258,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 63,903 | 64,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 193,818 | 194,000 |
|
| 127 | Kim loại nặng Pb, Cd | 201,683 | 202,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 49,887 | 50,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 151,795 | 152,000 |
|
| 128 | Kim loại nặng As, Hg | 210,146 | 210,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 49,887 | 50,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 160,259 | 160,000 |
|
| 129 | Cu, Zn, Mn, Mg, Ni, Cr | 182,654 | 183,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 49,887 | 50,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 132,767 | 133,000 |
|
| 130 | Dầu mỡ trong tầng nước mặt | 440,257 | 440,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 109,143 | 109,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 331,114 | 331,000 |
|
| 131 | Hàm lượng Phenol | 405,453 | 405,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 101,277 | 101,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 304,176 | 304,000 |
|
| 132 | Hóa chất BVTV nhóm Clo | 828,691 | 829,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 73,062 | 73,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 755,628 | 756,000 |
|
| 133 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho | 828,985 | 829,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 73,062 | 73,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 755,922 | 756,000 |
|
|
| Trầm tích biển |
|
|
|
| 134 | Pb, Cd | 227,006 | 227,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 72,401 | 72,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 154,605 | 155,000 |
|
| 135 | Hg, As | 247,244 | 247,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 72,401 | 72,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 174,843 | 175,000 |
|
| 136 | Cu, Zn | 223,795 | 223,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 72,401 | 72,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 151,393 | 151,000 |
|
|
| Sinh vật biển |
|
|
|
| 137 | Thực vật phù du, Tảo độc | 564,886 | 565,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 318,254 | 318,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 246,632 | 247,000 |
|
| 138 | Động vật phù du, Động vật đáy | 598,938 | 599,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 318,254 | 318,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 280,685 | 281,000 |
|
| 139 | Nhiệt độ, độ ẩm | 58,082 | 58,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 58,082 | 58,000 |
|
| 140 | Vận tốc gió, hướng gió | 55,942 | 56,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 55,942 | 56,000 |
|
| 141 | Áp suất khí quyển | 57,516 | 58,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 57,516 | 58,000 |
|
| 142 | Nhiệt độ khí thải | 178,563 | 179,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 178,563 | 179,000 |
|
| 143 | Tốc độ của khí thải | 175,213 | 175,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 175,213 | 175,000 |
|
| 144 | Khí Oxy (O2) | 386,137 | 386,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 251,415 | 251,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 134,722 | 135,000 |
|
| 145 | Khí Cacbon monoxit (CO) | 415,640 | 416,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 280,917 | 281,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 134,722 | 135,000 |
|
| 146 | Khí Cacbon dioxit (CO2) | 405,640 | 406,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 270,917 | 271,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 134,722 | 135,000 |
|
| 147 | Khí Nitơ monoxit (NO), | 396,080 | 396,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 261,358 | 261,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 134,722 | 135,000 |
|
| 148 | Bụi tổng số | 375,832 | 376,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 275,315 | 275,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 100,517 | 101,000 |
|
| 149 | Các kim loại Pb, Cd | 252,302 | 252,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 107,925 | 108,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 144,376 | 144,000 |
|
| 150 | Các kim loại As, Sb | 264,211 | 264,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 107,925 | 108,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 156,286 | 156,000 |
|
| 151 | Các kim loại Cu, Zn | 238,097 | 238,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 107,925 | 108,000 |
|
|
| Trong phòng thí nghiệm | 130,172 | 130,000 |
|
| 152 | Chiều cao nguồn thải, đường kính trong miệng ống khói | 79,001 | 79,000 | Giá tính cho từng chỉ tiêu |
|
| Tại hiện trường | 79,001 | 79,000 |
|
| 153 | Lưu lượng khí thải | 198,119 | 198,000 |
|
|
| Tại hiện trường | 198,119 | 198,000 |
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 18/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải cộng nghiệp và phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung đơn giá của 38 thông số quan trắc môi trường áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND về Bảng giá thông số quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về bảng giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND về Bảng giá thông số quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 18/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải cộng nghiệp và phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2016 bổ sung đơn giá của 38 thông số quan trắc môi trường áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai