Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này nhằm giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan dễ dàng tra cứu và thực hiện.

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 11 năm 2017.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên phạm vi toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan đến công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình như sau:

  • Khu vực Miền núi:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Khu vực Trung du:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.433.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.003.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá trong các trường hợp đặc biệt

Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tế vận hành, Quyết định đưa ra các nguyên tắc điều chỉnh mức giá đối với các trường hợp cụ thể:

  • Tưới tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá.
  • Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá.
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá áp dụng bằng 40% mức giá quy định đối với đất trồng lúa.
- Nguyên tắc áp dụng giá và quy định về thuế
  • Vị trí tính giá: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tại vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
  • Thuế giá trị gia tăng: Mức giá quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng (theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng).
- Quy định về tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện hiệu quả:

  • Các tổ chức quản lý thu: Có trách nhiệm tổ chức thu đúng, thu đủ theo mức giá quy định. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh giao kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước và kế hoạch tài chính hàng năm cho UBND cấp huyện và các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Chủ trì theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này.
    • Phối hợp với UBND cấp huyện và các tổ chức liên quan thanh tra việc kê khai, nộp giá dịch vụ, quyết toán tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi.
    • Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện đề xuất phương án giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2017/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 142/TTr-SNN-TL ngày 09 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được quy định cụ thể như sau:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá

(1.000 đồng/ha/vụ)

I

Miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

II

Trung du

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định như trên là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao các tổ chức được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý thu hoặc đặt hàng thu tổ chức thu đúng, thu đủ theo mức giá quy định tại Quyết định này. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước, kế hoạch tài chính hàng năm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng các quy định hiện hành.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp giá dịch vụ, quyết toán tiền giá sử dụng dịch vụ công ích theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017.

3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Tổ hợp tác dùng nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Hà

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 33/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/10/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về quy định giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký